|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA SỐ: 01/2023/QĐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nông Cống, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 283; Điều 288; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 10 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Công ty CP X.
Địa chỉ: K T - N, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thế H – chức vụ: Giám đốc.
-
- Bị đơn: Công ty CP A.
Địa chỉ: Số C Đ, phường T, Quận A, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn P – chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
+ Công ty TNHH MTV H1.
Địa chỉ: R đường D, khu phố G, phường T, TP., tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn P – chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng giám đốc.
-
+ Ông Lê Văn P, sinh năm 1967.
Địa chỉ: 8 ĐL B, khu phố Đ, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
-
+ Bà Ngô Thị Ngọc T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: H tổ C khu phố A, phường T, TP., tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T là: ông Lê Văn P, sinh năm 1967.
Địa chỉ: 8 ĐL B, khu phố Đ, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
-
-
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 14/12/2023, Công ty cổ phần A còn nợ Công ty cổ phần X số tiền 25.103.913.925 đồng (Hai mươi lăm tỉ một trăm lẻ ba triệu chín trăm mười ba nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) trong đó: Số tiền gốc là 17.526.081.000 đồng (Mười bảy tỉ năm trăm hai mươi sáu triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng) và số tiền lãi là 7.577.832.925 đồng (Bảy tỉ năm trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm ba mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng).
2.2. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Công ty TNHH một thành viên H1. Địa chỉ: R đường D, khu phố G, phường T, TP., tỉnh Đồng Nai có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần X, Địa chỉ: K T - N, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa số tiền 25.103.913.925 đồng (Hai mươi lăm tỉ một trăm lẻ ba triệu chín trăm mười ba nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) trong đó: Số tiền gốc là 17.526.081.000 đồng (Mười bảy tỉ năm trăm hai mươi sáu triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng) và số tiền lãi là 7.577.832.925 đồng (Bảy tỉ năm trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm ba mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) là số nợ của Công ty cổ phần A đang còn nợ Công ty cổ phần X.
Công ty TNHH một thành viên H1 còn tiếp tục phải chịu lãi suất 1%/tháng đối với số tiền gốc chưa trả hết tương ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. Trong trường hợp Công ty TNHH một thành viên H1 không có khả năng thanh toán khoản nợ nêu trên thì ông Lê Văn P và vợ là bà Ngô Thị Ngọc T phải có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ khoản nợ còn thiếu cho Công ty cổ phần X.
2.4. Án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận: Công ty TNHH một thành viên H1 phải chịu 133.103.913 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu một trăm lẻ ba nghìn chín trăm mười ba đồng)
Trả lại cho Công ty cổ phần X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 66.500.000₫ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0007383 ngày 02/10/2023 của Chi cục THADS huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |
Quyết định số 01/2023/QĐST-KDTM ngày 22/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ án kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2023/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ án Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/12/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty CP xây dựng & khai thác khoáng sản T tranh chấp hợp đồng thầu khoán với công ty CP A
