Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ GIA MẬP

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTM

Bù Gia Mập, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 04/2023/TLST-KDTM ngày 31/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Công ty TNHH I; Địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Ngọc L, chức vụ: Giám đốc;

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hải H, sinh năm 1977; nơi cư trú: tổ dân phố T, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông

    Bị đơn: Bà Trần Thị Hồng X, sinh năm 1982 – Chủ hộ kinh doanh H; trụ sở: Thôn L, xã L, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Bảo N, sinh năm 2009; địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (Do bà Trần Thị Hồng X là người đại diện theo pháp luật cho chị Dương Bảo N)

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ: Bà Trần Thị Hồng X có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH I số tiền nợ gốc 491.000.000 đồng (bốn trăm chín mươi mốt triệu đồng).
    2. Về thời hạn trả: Bà Trần Thị Hồng X có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH I số tiền 491.000.000 đồng trong các lần như sau:
      • - Vào ngày 30/3/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
      • - Vào ngày 30/5/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
      • - Vào ngày 30/6/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
      • - Vào ngày 30/7/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
      • - Vào ngày 30/8/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
      • - Vào ngày 30/9/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
      • - Vào ngày 30/10/2024 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
      • - Hạn cuối vào ngày 30/6/2025 bà X phải trả cho Công ty TNHH I số tiền còn lại 191.000.000 đồng (một trăm chín mươi mốt triệu đồng).

      Trường hợp bà X vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ như đã thỏa thuận thì Công ty TNHH I có quyền yêu cầu thi hành án trước hạn đối với toàn bộ số tiền chưa trả.

      Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 11.820.000 đồng bà X phải nộp.

      Trả lại Công ty TNHH I số tiền tạm ứng án phí 12.036.040 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006641 ngày 30/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Bù Gia Mập;
  • - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hải Ly

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2023/QĐST-KDTM ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

  • Số quyết định: 01/2023/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/12/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thoả thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger