|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 01/2025/QÐST – DS |
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ các Điều 166, Điều 221, 500, 501, 502, Điều 503, Điều 688 Bộ luật Dân sự
Các Điều 131, 133, 134, 136 và Điều 148 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST – DS, ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng và kiện đòi QSD đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hùng M (Lê Hồng M1), sinh năm 1955;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967;
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
- UBND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên;
- Ủy ban nhân dân xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958;
- Bà Trần Thị N, sinh năm 1970;
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1972;
- Bà Trần Thị H2, sinh năm 1976 (vợ ông S);
- Ông Trần Văn M2, sinh năm 1955;
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1962;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy viết tay) lập năm 1995 giữa ông Lê Hồng M1, bà Nguyễn Thị B với bà Nguyễn Thị T2 (đã chết) và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà T2, các bên đều thống nhất xác định là giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật. Cụ thể:
- Về yêu cầu phản tố của bị đơn ông H đề nghị công nhận hợp đồng chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với ông M1.
- Về giá trị pháp lý của các thửa đất được cấp trên giấy chứng nhận mang tên ông M1 và ông H:
- Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với phần diện tích đất được công nhận, cũng như các thửa đất thỏa thuận chuyển đổi theo quy định của Luật Đất đai.
- Về yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn M2: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:
- Về thủ tục đăng ký biến động, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như cấp quyền sử dụng đất:
- Trường hợp các đương sự không tự nguyện thực hiện thủ tục giao nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc) theo thỏa thuận nêu trên, đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp mang tên ông Lê Hồng M1 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 01/12/1996 vào sổ cấp giấy chứng nhận số 739/QSDĐ trong đó có thửa 705 tờ bản đồ số 3 diện tích 360m² mục đích thổ cư lâu dài. Và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 172142 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/9/2000 cho ông Nguyễn Văn H trong đó có thửa 706 tờ bản đồ số 3 diện tích 231m², mục đích sử dụng thổ cư lâu dài (viết tắt là T) để cấp lại theo quy định.
- Về khoản tiền trích trả:
- Về chi phí thẩm định, định giá và đo vẽ: Ghi nhận các bên đương sự đã tự nguyện nộp và chi phí xong.
- Án phí:
- Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Địa chỉ: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Địa chỉ: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Nam TCV: Chủ tịch.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Hà P - CV: Trường phòng Phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện Đ.
(Giấy ủy quyền số 565/GU-QUBND ngày 12/3/2025 thay thế giấy Ủy quyền số 3806/GUQUBND ngày 12/12/2024).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quang T1 CV: Chủ tịch
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hoa H1 Công chức địa chính xã V.
Địa chỉ: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Địa chỉ: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Đều trú tại: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Trú tại: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Trú tại: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Địa chỉ: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Ông Trần Văn M2, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Ông Lê Hồng M1, ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị N và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện Đ ông P1; Đại diện của Ủy ban nhân dân xã V, huyện Đ: Bà H; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ông M2; Những người liên quan khác: Ông S, bà H2, bà L cùng nhau thống nhất thỏa thuận toàn bộ nội dung vụ án như sau:
* Công nhận hợp đồng chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bằng giấy viết tay) giữa ông Lê Hồng M1, bà Nguyễn Thị B với bà Nguyễn Thị T2 (đã chết) và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà T2: Đối với:
- Thửa đất 705 tờ bản đồ số 3 (Bản đồ 299) theo bản đồ địa chính xã V là thửa đất số 228 tờ bản đồ số 30 Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Lê Hồng M1 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 01/12/1996 đối với thửa đất 705, tờ bản đồ số 3, diện tích 360m²;
- Thửa đất 706 tờ bản đồ số 3 (Bản đồ giải thửa 299) theo bản đồ địa chính xã V là thửa số 314 tờ bản đồ số 31 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Văn H số 827 do UBND huyện Đ cấp ngày 27/9/2000 thửa số 706 tờ bản đồ số 3 diện tích 231m².
Vị trí các thửa đất thuộc xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Ông Lê Hồng M1, ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị N nhất trí thỏa thuận:
Công nhận ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị N được quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với thửa đất gồm:
- Thửa đất số 705 tờ bản đồ số 3 (Bản đồ 299) theo bản đồ địa chính xã V là thửa đất số 228 tờ bản đồ số 30. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Lê Hồng M1 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 01/12/1996. Về tài sản trên thửa đất: Gồm toàn bộ nhà ở và công trình trên thửa đất do gia đình ông H bà N xây dựng năm 1995 (theo biên bản Thẩm định định giá lập ngày 15/4/2025), diện tích đo thực tế: 416,2m²
(theo sơ đồ đo các điểm 1,2,3,18,21,20,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16, 1);
- Thửa đất 706 tờ bản đồ số 3 (Bản đồ giải thửa 299) theo bản đồ địa chính xã V là thửa số 314 tờ bản đồ số 31 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Văn H số 827 do UBND huyện Đ cấp ngày 27/9/2000. Về tài sản trên thửa đất: 01 bờ tường đá do nhà ông H xây năm 2001 đã hết khấu hao. Diện tích thực tế 300,7m². Vị trí các điểm 3,4,5,6,20,21,18, 3.
Vị trí các thửa đất thuộc xóm E, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
(Có sơ đồ thửa đất và biên bản xem xét thẩm định ngày 15/4/2025 kèm theo).
Các bên đương sự và Đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện Đ: ông P1; Đại diện của Ủy ban nhân dân xã V, huyện Đ: Bà H; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ông M2; Những người liên quan khác: Ông S, bà H2, bà L xác định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp mang tên ông Lê Hồng M1 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 01/12/1996 vào sổ cấp giấy chứng nhận số 739/QSDĐ trong đó có thửa 705 tờ bản đồ số 3 diện tích 360m² mục đích thổ cư lâu dài. Và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 172142 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/9/2000 cho ông Nguyễn Văn H trong đó có thửa 706 tờ bản đồ số 3 diện tích 231m², mục đích sử dụng thổ cư lâu dài (viết tắt là T) đều xác định là cấp không đúng nguồn gốc và mục đích sử dụng.
Đồng thời liên hệ với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện thủ tục xác định lại diện tích đất, mục đích sử dụng, đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị N với Ông Lê Hồng M1 (Lê Hùng M) và ông Trần Văn M2 thống nhất xác định hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (thỏa thuận miệng) có hiệu lực, cụ thể:
Công nhận ông Trần Văn M2 và bà Trần Thị L được tiếp tục sử dụng thửa đất 249 tờ bản đồ số 3 (theo bản đồ 299) nay là thửa số 13 tờ bản đồ số 18 (Bản đồ xã V) diện tích 232,6m² (đất lúa), nguồn gốc của gia đình ông H bà N (chưa được cấp quyền sử dụng).
Vị trí theo sơ đồ có các điểm: 10,11,12,13,14.10.
Đối với thửa đất số 489 tờ bản đồ số 3 (Bản đồ 299) diện tích 231m² nay là thửa đất 125 tờ bản đồ 19 (bản đồ xã V), nguồn gốc của gia đình ông M2, ông M và ông M2 thống nhất tự thỏa thuận về người sử dụng, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
Gia đình ông M, ông H có trách nhiệm giao nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp mang tên ông Lê Hồng M1 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 01/12/1996 vào sổ cấp giấy chứng nhận số 739/QSDĐ trong đó có thửa 705 tờ bản đồ số 3 diện tích 360m² mục đích thổ cư lâu dài; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 172142 do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/9/2000 cho ông Nguyễn Văn H trong đó có thửa 706 tờ bản đồ số 3 diện tích 231m², mục đích sử dụng thổ cư lâu dài (viết tắt là T) để thực hiện thu hồi và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị N có trách nhiệm hỗ trợ chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng cho gia đình ông Lê Hùng M (Lê Hồng M1) và bà Nguyễn Thị B số tiền 20.000.000₫ (Hai mươi triệu đồng).
* Về thời gian thực hiện: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị N có trách nhiệm thanh toán số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) cho ông M1 và bà B chậm nhất vào ngày 31/12/2025 (dương lịch).
Ông Lê Hùng M (Lê Hồng M1) và bà Nguyễn Thị B được nhận số tiền 20.000.000₫ (Hai mươi triệu đồng) do ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị N trích trả.
* Về lãi xuất chậm thi hành án: Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi suất chậm trả trong trường hợp ông H, bà N vi phạm thời hạn thanh toán.
Ông Lê Hùng M (Lê Hồng M1) là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Văn M2 là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí có giá ngạch (bằng 50% mức án phí theo quy định), được xác định tổng giá trị = 716 m² x 61.000đ/ m² x 5%): 2 = 1.091.900đ) (Bằng chữ: Một triệu không trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm đồng), được trừ số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000₫ theo biên lai thu số 0005726 ngày 22/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ, ông H còn phải nộp tiếp 791.900đ (Bằng chữ: Bẩy trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 01/2025/QÐST – DS ngày 23/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng và kiện đòi qsd đất
- Số quyết định: 01/2025/QÐST – DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng và kiện đòi QSD đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong hợp đông chuyển đỏi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay thực hiện từ năm 1996
