TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2025/QĐ-TBPS | Tân Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Ông Vũ Văn H;
Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản: Công ty TNHH S (tên cũ: Công ty TNHH S); địa chỉ trụ sở chính: 9 Đ, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 16, Điều 22, Điều 23, Điều 51, Điều 54, Điều 107, Điều 108, Điều 109, Điều 110, Điều 111 và Điều 130 của Luật Phá sản năm 2014;
Căn cứ hồ sơ Phá sản sơ thẩm thụ lý số: 03/2017/PSST ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số: 01/2018/QĐ-MTTPS ngày 02 tháng 8 năm 2018 và Quyết định sửa chữa, bổ sung quyết định số 53/2024/QĐ-SCBSQĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định chỉ định doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản số 01/2024/QĐ-CĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ Công ty TNHH S lập ngày 17 tháng 01 năm 2025;
Xét thấy: Công ty TNHH S mất khả năng thanh toán, ngừng hoạt động kinh doanh trong thời gian dài, không có phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Tại Hội nghị chủ nợ Công ty TNHH S ngày 17 tháng 01 năm 2025 đã biểu quyết thông qua Nghị quyết đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp:
Công ty TNHH S (tên cũ: Công ty TNHH S).
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Thuan Minh Phong Manufacturing Trading C Company Limited.
Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH S.
Địa chỉ trụ sở chính: 9 Đ, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông Trần Nguyên Thạch L, sinh năm 1975; Giấy chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh L cấp ngày 09/9/2005; địa chỉ: E N, Phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; chức danh: Giám đốc.
Mã số doanh nghiệp: 0303324187.
Điều 2: Kể từ ngày 10/02/2025:
- Chấm dứt hoạt động của Công ty TNHH S.
- Đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty TNHH S.
- Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty TNHH S.
- Chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động Công ty TNHH S.
- Chấm dứt quyền hạn của Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH S đối với ông Trần Nguyên Thạch L.
- Thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xóa tên doanh nghiệp của Công ty TNHH S theo quy định của Luật Phá sản, Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3: Xác định về tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của Công ty TNHH S tính đến thời điểm ban hành Quyết định tuyên bố phá sản:
- Tài sản của Công ty TNHH S theo Danh sách tài sản Công ty TNHH S do Công ty Hợp danh Q lập ngày 21/10/2024 gồm có: Không có.
- Tổng số nợ phải trả của Công ty TNHH S theo Danh sách chủ nợ Công ty TNHH S do Công ty Hợp danh Q lập ngày 21/10/2024 là: 7.827.701.334 (Bảy tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm lẻ một ngàn, ba trăm ba mươi bốn) đồng. (Theo Phụ lục Danh sách chủ nợ đính kèm).
- Tổng số nợ phải thu của Công ty TNHH S theo Danh sách người mắc nợ Công ty TNHH S do Công ty Hợp danh Q lập ngày 21/10/2024 là: 0 (Không) đồng.
Điều 4: Phương án phân chia giá trị tài sản sau khi tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH S được phân chia theo thứ tự quy định tại Điều 54 của Luật Phá sản năm 2014.
Điều 5: Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH S được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6: Ông Trần Nguyên Thạch L không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân quận Tân Bình có quyết định tuyên bố phá sản (ngày 10/02/2025).
Điều 7: Lệ phí, chi phí phá sản:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần N phải chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, được cấn trừ toàn bộ vào 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí phá sản mà Ngân hàng đã nộp theo Biên lai số AA/2017/0007149 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi phí phá sản: Chi phí phá sản được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Phá sản, chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Thù lao doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Thù lao doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được áp dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật phá sản, chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 7: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 8: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp P, Ngân hàng Thương mại Cổ phần N, Công ty TNHH S, các chủ nợ, Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Chi cục Thuế quận T, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H có quyền đề nghị xem xét lại; Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình có quyền kháng nghị Quyết định này.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |
Quyết định số 01/2025/QĐ-TBPS ngày 10/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tuyên bố doanh nghiệp phá sản
- Số quyết định: 01/2025/QĐ-TBPS
- Quan hệ pháp luật: TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/02/2025
- Loại vụ/việc:
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định tuyên bố phá sản
