trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KIẾN THỤY

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 01/2025/QĐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Thụy, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2024/TLST-KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1 (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần B); địa chỉ: LPB T, số B T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;

    • - Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Cao T - Giám đốc P, chi nhánh H - Ngân hàng TMCP L1; bà Lưu Thị Thùy D - Trưởng bộ phận Phòng G - Chi nhánh H - Ngân hàng TMCP L1; địa chỉ: Số H L, quận Đ, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 02/10/2024).

    • - Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1967 và bà Vũ Thị L, sinh năm 1967; cùng địa chỉ: Đ, thôn K, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng;

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về số tiền vay nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Văn Đ và bà Vũ Thị L phải liên đới trả cho Ngân hàng TMCP L1 số tiền tính đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2025 là 2.750.940.113đ (hai tỷ bảy trăm năm mươi triệu chín trăm bốn mươi nghìn một trăm mười ba đồng). Trong đó, nợ gốc là: 2.030.009.481đ; lãi trên nợ gốc trong hạn là 47.039.170đ, lãi trên nợ gốc quá hạn là 668.119.659đ, lãi chậm trả là 5.771.803đ. Cụ thể như sau:

      • + Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 72A2022127/02 ngày 05/4/2023 nợ gốc là: 0đ; lãi trên nợ gốc trong hạn là 4.589.444đ, lãi trên nợ gốc quá hạn là 51.816.447đ, lãi chậm trả là 1.440.957đ.

      • + Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 72A2022127/03 ngày 06/4/2023 nợ gốc là: 30.009.481đ; lãi trên nợ gốc trong hạn là 15.142.466đ, lãi trên nợ gốc quá hạn là 105.995.815đ, lãi chậm trả là 1.551.584đ.

      • + Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 72A2022127/04 ngày 07/4/2023 nợ gốc là: 1.000.000.000đ; lãi trên nợ gốc trong hạn là 15.515.068đ, lãi trên nợ gốc quá hạn là 208.471.233đ, lãi chậm trả là 1.585.512đ.

      • + Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 72A2022127/05 ngày 10/4/2023 nợ gốc là: 1.000.000.000đ; lãi trên nợ gốc trong hạn là 5.865.753đ, lãi trên nợ gốc quá hạn là 206.794.521đ, lãi chậm trả là 594.611đ

      • + Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 72A2022127/06 ngày 11/4/2023 nợ gốc là: 0đ; lãi trên nợ gốc trong hạn là 5.926.438đ, lãi trên nợ gốc quá hạn là 95.041.644đ, lãi chậm trả là 599.139đ.

      Kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Văn Đ và bà Vũ Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD72A2022127 ngày 20/7/2022 và 05 Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 72A2022127/02, 72A2022127/03, 72A2022127/04, 72A2022127/05, 72A2022127/06, được ký giữa Ngân hàng TMCP L1 với ông Đ, bà L.

      Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    • - Về phương án trả nợ: Đến hết ngày 30/3/2025 ông Phạm Văn Đ, bà Vũ Thị L phải tất toán toàn bộ khoản vay trên cho ngân hàng.

      Trường hợp ông Đ, bà L vi phạm phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng TMCP L1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thi hành một lần toàn bộ số nợ gốc và lãi theo quy định của pháp luật, thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số HĐTC72A2022127 ngày 20/7/2022 đã ký kết giữa vợ chồng ông Đ, bà L – bên thế chấp và Ngân hàng TMCP L1 – bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 291, tờ bản đồ số 02, diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 210m² (diện tích ghép cạnh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 218,7m²), địa chỉ: K, T, K, Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 854008 ngày 04/8/2010 của Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng cấp cho người sử dụng đất ông Phạm Văn Đ và bà Vũ Thị L, phát mại diện tích đất theo hiện trạng là diện tích nằm trong phần đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 215,2m², có sơ đồ hiện trạng kèm theo giới hạn bởi các mốc: 2,3,B,5,C,7,8,9,2.

      Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Đ, bà L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP L1 cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP L1. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 thừa thì số tiền chênh lệch được trả cho ông Đ, bà L.

    • - Về án phí: Bà L thuộc trường hợp người khuyết tật nặng, đã có đơn đề nghị miễn án phí, nên được miễn án phí là 10.877.000đ (mười triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn đồng). Ông Đ và bà L liên đới nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm còn lại là 32.632.000đ (ba mươi hai triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng).

      Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP L1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 42.780.000đ (bốn mươi hai triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0008010 ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hải Phòng;

  • - VKSND huyện Kiến Thụy;

  • - Chi cục THADS huyện Kiến Thụy;

  • - Đương sự;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Ngà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐST-KDTM ngày 22/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 01/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP L và Phạm Văn Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger