TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 01/2024/QÐST-KDTM | Đầm Hà, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 100, khoản 1 Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A)
- Trụ sở: số B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Linh S – Giám đốc Chi nhánh huyện Đ
- Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Tiến T – Phó Giám đốc Chi nhánh huyện Đ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Đỗ Thị Thu H và Luật sư Nguyễn Việt D – Công ty L
- - Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1964
- Địa chỉ: thôn Đ, xã D, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Bà Trần Thị N có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ với Ngân hàng N1 số tiền tạm tính đến ngày 21/10/2024 là: 1.239.843.836đ (Một tỷ hai trăm ba mươi chín triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng). Gồm:
- Nợ theo Hợp đồng tín dụng số 8014-LAV-201900634 ngày 31/5/2019:
- gốc: 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
- lãi trong hạn: 22.150.685 đồng (hai mươi hai triệu một trăm năm mươi nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng).
- lãi quá hạn: 517.693.151 đồng (năm trăm mười bảy triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn một trăm năm mươi mốt đồng).
- Về phương thức thanh toán nợ: Bà Trần Thị N thanh toán số nợ trên cho Ngân hàng N1 thành 04 đợt, cụ thể như sau:
- + Đợt 1: Ngày 01/12/2024, bà Trần Thị N phải trả số tiền gốc 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) cho Ngân hàng N1;
- + Đợt 2: Ngày 01/3/2025, bà Trần Thị N phải trả số tiền gốc 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) cho Ngân hàng N1;
- + Đợt 3: Ngày 01/6/2025, bà Trần Thị N phải trả số tiền gốc 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) tiền lãi cho Ngân hàng N1;
- + Đợt 4: Ngày 01/9/2025, bà Trần Thị N phải trả toàn bộ số tiền lãi còn lại và số tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 02/12/2024 cho Ngân hàng N1.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải thành (ngày 22/10/2024) bà Trần Thị N vẫn phải chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng số 8014-LAV-201900634 ngày 31/5/2019 mà bà Trần Thị N đã ký với Ngân hàng N1 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Lãi suất trên không được trái với quy định pháp luật.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Ngân hàng N1 và bà Trần Thị N đã thỏa thuận thống nhất:
Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất có diện tích 967,3 m² (trong đó có 411 m² đất ở và 556,3 m² đất trồng cây lâu năm) tại thửa đất số 59, tờ bản đồ địa chính số 26, địa chỉ: thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 642823, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 00294 do UBND huyện Đ cấp ngày 26/6/2024 cho bà Trần Thị N.
Nếu đến thời hạn các lần thanh toán nợ mà bà Trần Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của từng đợt trả nợ đối với Ngân hàng N1, Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thanh toán toàn bộ số nợ theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết toàn bộ khoản nợ thì bà Trần Thị N phải có nghĩa vụ thanh toán đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng hàng Nông nghiệp và N1.
2.3. Về chi phí tố tụng:
Ngân hàng N1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 02 lần là 14.600.000đ (mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) được trừ vào 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng) tạm ứng chi phí tố tụng Ngân hàng N1 đã nộp. Trả lại Ngân hàng N1 số tiền 1.400.000đ (một triệu bốn trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí tố tụng còn lại sau khi thanh toán hết chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
2.4. Về án phí:
Tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 24.597.658đ (hai mươi tư triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng). Các đương sự thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị N nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nêu trên. Bà Trần Thị N được miễn 12.298.829đ (mười hai triệu hai trăm chín mươi tám nghìn tám trăm hai mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Bà Trần Thị N phải nộp 12.298.829đ (mười hai triệu hai trăm chín mươi tám nghìn tám trăm hai mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.880.000đ (mười chín triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012536 ngày 14/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Tuấn Anh |
Quyết định số 01/2024/QÐST-KDTM ngày 29/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 01/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của đương sự
