TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2024/QĐST-VDS | Mai Sơn, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/VDS-HNGĐ ngày 04/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lường Thị V, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản N H 2, xã Ch M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Hà Văn Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản N H 2, xã Ch M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Lường Thị V và anh Hà Văn Đ kết hôn với nhau từ năm 2021 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng Chung, huyện Mai Sơn vào ngày 18/10/2022. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không thành. Do đó, anh chị đã sống ly thân. Tại phiên hòa giải, chị V, anh Đ xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hà Thiên Phú, sinh ngày 19/05/2022 anh chị thống nhất thỏa thuận; Sau khi ly hôn chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Thiên Phú cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh Đ nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng là 1.000.000đ/ tháng cho cháu Phú cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
[2] Về tài sản chung và nợ chung: Chị V, anh Đ thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
[5] Về lệ phí tòa án: Chị V, anh Đ thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 10 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị V và anh Hà Văn Đ.
- Về con chung: Anh chị thống nhất thỏa thuận; sau khi ly hôn chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hà Thiên Phú, sinh ngày 19/05/2022 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh Đ nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng là 1.000.000đ/ tháng cho cháu Phú cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 11/2024.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lường Thị V chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001376 ngày 04 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Hà Văn Đ chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |
Quyết định số 01/2024/QĐST-VDS ngày 18/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 01/2024/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu
