|
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 01/2024/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nga Sơn, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hạnh; bà Mai Thị Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V1 (V2) - Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V2.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm T2 và XLN pháp lý.
- Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Văn H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ pháp lý V2 - Địa chỉ: Tầng C, TTTM T, 2 Đại Lộ L, phường L, TP ., tỉnh Thanh Hóa.
- Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty Cổ phần M (Công ty M) - Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Cao Duy T1 – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền B.
- Ông Lê Ngọc V - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;
- Bà Tống Thị L - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;
- Đều cùng địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà B Đại lộ L, Phường L, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- - Bị đơn:
- Chị Mai Thị H1 - Sinh năm 1990.
- Anh Mai Văn X - Sinh năm 1991.
- Đều cùng địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 14/06/2024, chị H1 và anh X đề xuất với Công ty M cho bán 02 tài sản thế chấp để trả nợ cho Công ty M được số tiền là 1.550.000.000đ và đã nhận lại 02 tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH070369 số vào số: CH00182 do UBND huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 06/12/2017; ngày 09/12/2020, Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện N đã đăng ký sang tên cho chị Mai Thị H1 và anh Mai Văn X và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CT229344 số vào sổ: CS00136 do Sở TNMT, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/04/2021 (Theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: số LN2111244763178/01 ngày 29/11/2021 và số LN2111244763178/02 ngày 29/11/2021). Do đó, các đương sự thỏa thuận rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với việc xử lý 02 tài sản thế chấp này.
- Về số tiền vay và phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 18/8/2024, chị Mai Thị H1 và anh Mai Văn X phải trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại tính đến ngày 18/6/2024 cho Công ty Cổ phần M với tổng số tiền là 2.665.101.900đ (hai tỷ sáu trăm sáu mươi lăm triệu một trăm linh một nghìn chín trăm đồng), trong đó nợ gốc là 1.865.131.819đ; lãi trong hạn 72.800.022đ; lãi quá hạn 616.570.670đ; lãi chậm trả 110.599.389đ. Cụ thể:
- + Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111244763178 ngày 29/11/2021: Tổng số tiền còn nợ là 1.372.242.921đ, trong đó tiền nợ gốc là 885.069.146đ, lãi trong hạn 53.156.894đ, lãi quá hạn 353.339.769đ, lãi chậm trả 80.677.111đ.
- + Hợp đồng cho vay số LN2202235252295 ngày 01/03/2022: Tổng số tiền còn nợ là 1.055.238.641đ, trong đó tiền nợ gốc là 824.530.000đ, lãi trong hạn 14.321.672đ, lãi quá hạn 195.989.652đ, lãi chậm trả 20.397.317đ.
- + Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/02/2022: Tổng số tiền còn nợ là 237.620.338đ, trong đó tiền nợ gốc là 155.532.673đ, lãi trong hạn 5.321.456đ, lãi quá hạn 67.241.249đ, lãi chậm trả 9.524.960đ.
Kể từ ngày 19/6/2024, chị H1 và anh X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà chị H1, anh X phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp chị Mai Thị H1 và anh Mai Văn X không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án là:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 712 tờ bản đồ 04, địa chỉ: xã N, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CD524410 số vào sổ: CH00024 do UBND huyện N cấp ngày 28/03/2016; Thế chấp tại V2 theo Hợp đồng thế chấp số LN2111244763178/03 ngày 29/11/2021;
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 844 tờ bản đồ 04 đo vẽ năm 2001, địa chỉ: xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DD679602, số vào sổ CS00085 Sở TNMT, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/12/2021; Thế chấp tại V2 theo Hợp đồng thế chấp số LN2202235252295 ngày 01/03/2022.
Trường hợp chị H1, anh X tất toán toàn bộ khoản nợ trên thì Công ty cổ phần M phải trả lại toàn bộ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho chị H1, anh X. Trường hợp số tiền có được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M thì số tiền còn thừa phải trả lại cho bên thế chấp là chị H1, anh X. Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ, chị H1 và anh X có trách nhiệm tiếp tục thực hiện việc trả các khoản tiền nợ gốc và lãi phát sinh cho đến khi hoàn tất xong các khoản nợ cho Công ty cổ phần M.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 BLTTDS; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Mai Thị H1 và anh Mai Văn X phải chịu 85.302.000đ (tám mươi lăm triệu ba trăm linh hai nghìn đồng) tiền án phí DSST.
Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần M 48.929.000đ (bốn mươi tám triệu chín trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST mà Ngân hàng TMCP V1 đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0016534 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Thủy |
4
Quyết định số 01/2024/QÐST-DS ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 01/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 18/8/2024, chị Mai Thị H và anh Mai Văn X phải trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại tính đến ngày 18/6/2024 cho Công ty Cổ phần M với tổng số tiền là 2.665.101.900đ (hai tỷ sáu trăm sáu mươi lăm triệu một trăm linh một nghìn chín trăm đồng), trong đó nợ gốc là 1.865.131.819đ; lãi trong hạn 72.800.022đ; lãi quá hạn 616.570.670đ; lãi chậm trả 110.599.389đ.
