Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NĐ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTM

NĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT Việt Nam (tên viết tắt: Vietinbank). Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Người đại diện cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam: Ông Phạm Xuân D, Phó Giám đốc và ông Nguyễn Đình T - Cán bộ Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số: 051/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 16/01/2024; địa chỉ: LQĐ, PH, TPH, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Bích P, sinh năm: 1995 (Đại diện Hộ kinh doanh Nguyễn Bích P). Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số 3118000857 do Ủy ban nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp đăng ký lần đầu ngày 06/6/2019 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 01 tháng 4 năm 2021; Địa điểm kinh doanh: Thôn Đa Phú, xã Hương Phú, huyện NĐ, tỉnh thừa Thiên Huế; Nơi thường trú: TDP 1, KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Không yêu cầu độc lập): Ông Lê Ngọc Q, sinh năm: 1994; Nơi thường trú: TDP 1, KT, huyện NĐ, Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Hộ kinh doanh bà Nguyễn Bích P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 08/5/2024 là 2.495.686.848 đồng (Hai tỷ bốn trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 2.468.162.518 đồng; nợ lãi là 27.524.330 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán:

Đến hết ngày 30/5/2024, hộ kinh doanh bà Nguyễn Bích P phải thanh toán toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 08/5/2024 là 2.495.686.848 đồng (hai tỷ bốn trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn tám trăm bôn mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 2.468.162.518 đồng; nợ lãi là 27.524.330 đồng. Và thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng cho vay đã ký với Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế kể từ sau ngày 08/5/2024 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

Đến hết ngày 30/5/2024, hộ kinh doanh bà Nguyễn Bích P không thực hiện trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 142, tờ bản đồ số 53, diện tích 405,1 m2 tọa lạc tại thôn Đa Phú, xã Hương Phú, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế được Sở tài nguyên và môi thường Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 08/5/2020 đứng tên ông Lê Ngọc Q.

Tài sản thế chấp được Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế và ông Lê Ngọc Q ký kết theo hợp đồng thế chấp tài sản số 05/2021/HĐBĐ/NHCT460-LNQ, ngày 04/6/2021 được Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ: Số 64 Trần Quang Khải, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế công chứng ngày 04 tháng 6 năm 2021.

Nếu số tiền thu được từ quá trình phát mại tài sản bảo đảm không đủ thu hồi nợ, hộ kinh doanh bà Nguyễn Bích P phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng theo các hợp đồng cho vay đã ký.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế tự nguyện chịu toàn bộ chi phi xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.

2.4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm của 2.495.686.848 đồng là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng. Cụ thể: 72.000.000 đồng + 495.686.848 x 2% = 81.913.736 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% số tiền phải chịu là 81.913.736 đồng : 2 = 40.956.868 đồng (Bốn mươi triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng.

Các bên thỏa thuận về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm như sau:

  • + Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 20.478.434 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm ba mươi bốn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp 51.572.571 đồng (Năm mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002284 ngày 05/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế số tiền là 31.094.137 đồng (Ba mươi mốt triệu không trăm chín mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng).
  • + Hộ kinh doanh bà Nguyễn Bích P phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 20.478.434 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm ba mươi bốn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện NĐ;
  • - Chi cục THADS huyện NĐ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QĐST-KDTM ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 01/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger