Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LƯƠNG SƠN

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QÐST-VDS

Ngày:14-5-2024

V/V: Hủy kết hôn trái PL

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Minh Thêu

Thư ký phiên họp: Ông Đinh Việt Bảo – Thư ký TAND huyện Lương Sơn

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn tham gia phiên họp: Bà Chu Thị Mai Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc: Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2024/QÐST-VDS, ngày 02 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau:

  • Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
    • Anh Hà Công B, sinh năm 1995. Vắng mặt
    • Chị Bùi Thị S, sinh năm 1996. Vắng mặt.
    • Đều trú tại: thôn G, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
    • Đại diện: bà Nguyễn Thị T – Công chức tư pháp xã. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai có trong hồ sơ việc dân sự, người yêu cầu là anh Hà Công B và chị Bùi Thị S trình bày: Anh Hà Công B và chị Bùi Thị S kết hôn ngày 25/3/2015 tại UBND xã H (nay là xã T), huyện L, tỉnh Hòa Bình. Anh chị kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Tại thời điểm đăng ký kết hôn anh B chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn nên đã khai tăng tuổi để được đăng ký kết hôn. Thực tế anh Hà Công B sinh ngày 01/6/1995 nhưng lại khai sinh ngày 01/02/1995 để đủ điều kiện đăng ký kết hôn. UBND xã T đã căn cứ vào lời khai của anh B để làm thủ tục đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn cho vợ chồng anh B và chị S. Vì vậy tháng sinh trong giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01-2015 ngày 25/3/2015 là ngày 01/02/1995 khác về tháng sinh của anh B trong căn cước công dân, giấy khai sinh và các giấy tờ tùy thân khác. Sau khi kết hôn anh B và chị S chung sống hạnh phúc đến nay đã sinh được hai con chung là cháu: Hà Công Đ, sinh ngày 06/2/2016 và cháu Hà Ngọc C, sinh ngày 30/12/2020. Do tháng sinh của anh B trong Giấy chứng nhận kết hôn không đúng với thực tế và không đúng với tháng sinh trong Căn cước công dân và các giấy tờ tùy thân khác nên anh chị Biên S1 gặp khó khăn khi thực hiện các giao dịch dân sự. Do đó anh chị làm đơn yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh B và chị S1 đồng thời anh chị đề nghị Tòa án công nhận hôn nhân của anh chị là hợp pháp kể từ thời điểm anh B đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

  • Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu anh Hà Công B và chị Bùi Thị S đã tuân theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Về giải quyết việc dân sự: Áp dụng các Điều 149, 366, 370 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Hà Công B và chị Bùi Thị S. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Hà Công B và Bùi Thị S được xác lập kể từ ngày 02/6/2015.
  • Lệ phí: Anh Hà Công B và chị Bùi Thị S phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

1.1. Anh Hà Công B và chị Bùi Thị S có đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là xã T), huyện L, tỉnh Hòa Bình nên Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình thụ lý đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2. Người yêu cầu là anh Hà Công B và chị Bùi Thị S vắng mặt tại phiên họp và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do vậy để đảm bảo quyền lợi của các đương sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung yêu cầu:

2.1. Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu, lời trình bày của người yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ: Giấy chứng nhận kết hôn; các giấy tờ cá nhân của anh Hà Công B; biên bản xác minh tại UBND xã T thì có cơ sở xác định anh Hà Công B, sinh ngày 01/6/1995. Tuy nhiên anh B, chị S đăng ký kết hôn ngày 25/3/2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01-2015 của UBND xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Tại thời điểm đăng ký kết hôn anh B mới 19 tuổi 9 tháng 24 ngày thiếu 2 tháng 6 ngày mới đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 là: “Nam từ 20 tuổi trở lên.........”, UBND xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình thực hiện việc đăng ký kết hôn cho anh B và chị S là không đúng theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Do vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh B và chị S về việc hủy kết hôn trái pháp luật theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01-2015 ngày 25/3/2015 của UBND xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo quy định tại Điều 8; Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

2.2 Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật: Sau khi đăng ký kết hôn từ năm 2015 đến nay anh B và chị S chung sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn và có 02 con chung. Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì anh B và chị S đã có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh B, chị S đều yêu cầu Tòa án công nhận hôn nhân giữa anh chị kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Xét thấy yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh B và chị S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Do đó cần công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Hà Công B và chị Bùi Thị S kể từ thời điểm anh Hà Công B đủ tuổi kết hôn “đủ 20 tuổi trở lên” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tức là ngày 02/6/2015.

[3] Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hà Công B và chị Bùi Thị S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[4] Quyền kháng cáo: Anh Hà Công B và chị Bùi Thị S có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 4 Thông tư liên lịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành mộ số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 149; 370 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hà Công B và chị Bùi Thị S.
  2. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Hà Công B và chị Bùi Thị S theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 11, quyển số 01-2015 ngày 25/3/2015 của UBND xã T, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

    Công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Hà Công B, sinh ngày 01/6/1995 và chị Bùi Thị S, sinh ngày 18/5/1996 kể từ ngày 02/6/2015.

  3. Về lệ phí:
  4. Anh Hà Công B và chị Bùi Thị S phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001257 ngày 11/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Nay không phải nộp thêm nữa.

  5. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
  6. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - TAND tỉnh Hòa Bình;
  • - VKSND huyện LS;
  • - VKSND tỉnh Hòa Bình;
  • - Chi cục THADS huyện LS;
  • - UBND xã Thanh Sơn;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Trần Minh Thêu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QÐST-VDS ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH về hủy kết hôn trái pháp luật

  • Số quyết định: 01/2024/QÐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Hủy kết hôn trái pháp luật
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hủy kết hôn trai PL Biên - Sỹ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger