|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 01/2024/QĐST- KDTM Ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo;
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 1 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 72/2023/KDTM-ST ngày 26 tháng 12 năm 2023 “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 02 phố L, phường T, quận B, Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tồng giám đốc Ngân hàng N
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Quyền Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh H
Người được ủy quyền lại: Bà Doãn Thị N – Phó giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh H
- Bị đơn: Công ty TNHH P
Trụ sở: Số 48 Ngõ 62 phố H, Phường Đ, quận B, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị H – Giám đốc.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Công ty TNHH P còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền tạm tính đến ngày 03/01/2024 là: 49.258.615.042 đồng (Bốn mươi chín tỷ hai trăm năm mươi tám triệu sáu trăm mười lăm ngàn không trăm bốn mươi hai đồng), trong đó: Tiền gốc: 43.782.061.315 đồng (Bốn mươi ba tỷ bảy trăm tám mươi hai triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm mười lăm đồng), Tiền lãi: 5.476.553.727 đồng (Năm tỷ bốn trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm năm mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi bảy đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 1260LAV202200342 ngày 30/06/2022.
2.2. Phương án và lộ trình trả nợ:
Công ty TNHH P còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền tạm tính đến ngày 03/01/2024 là: 49.258.615.042 đồng (Bốn mươi chín tỷ hai trăm năm mươi tám triệu sáu trăm mười lăm ngàn không trăm bốn mươi hai đồng), trong đó: Tiền gốc: 43.782.061.315 đồng (Bốn mươi ba tỷ bảy trăm tám mươi hai triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm mười lăm đồng), Tiền lãi: 5.476.553.727 đồng (Năm tỷ bốn trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm năm mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi bảy đồng).
Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 30/12/2024 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2025 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2026 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2027 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2028 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2029 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2030 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2031 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2032 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.380.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng), trừ vào nợ gốc;
- Chậm nhất ngày 30/12/2033 Công ty TNHH P thanh toán cho Ngân hàng N - Chi nhánh H số tiền: 4.412.061.315 đồng (Bốn tỷ bốn trăm mười hai triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm mười lăm đồng), trừ vào nợ gốc và toàn bộ nợ lãi còn lại cho Ngân hàng N - Chi nhánh H theo hợp đồng tín dụng số: 1260LAV202200342 ngày 30/06/2022;
Kể từ ngày 04/01/2024 Công ty TNHH P tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 1260LAV202200342 ngày 30/06/2022 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty TNHH P không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng N - Chi nhánh H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
2.3. Tài sản thế chấp:
Toàn bộ hàng tồn kho luân chuyển của Công ty. Giá trị tài sản đảm bảo: 35.100.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ một trăm triệu đồng) để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Công ty TNHH P tại Ngân hàng N - Chi nhánh H (bao gồm gốc, lãi vay và các khoản chi phí phát sinh).
Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp:
Hợp đồng thế chấp hàng tồn kho số: 0911/HĐTC-AGRIHH-BTH ngày 30/12/2021.
Số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng N thì Công ty TNHH P sẽ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N - Chi nhánh H cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày Quyết định/ Bản án có hiệu lực pháp luật, số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng N thì Công ty TNHH P (Đại diện pháp luật: Bà Trần Thị H – Giám đốc) phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N - Chi nhánh H cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
2.4. Án phí:
Án phí trong vụ án Kinh doanh thương mại là 157.258.615 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi tám ngàn sáu trăm mười lăm đồng); hai bên phải chịu 50% số tiền án phí theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 78.629.307 (Bảy mươi tám triệu sáu trăm hai mươi chín triệu ba trăm lẻ bảy đồng). Trong đó: được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006148 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm; được nhận lại 429.275 đồng (Bốn trăm hai mươi chín ngàn hai trăm bảy mươi lăm đồng).
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Quyết định số 01/2024/QĐST- KDTM ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 01/2024/QĐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006;
