Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NAM ĐÔNG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Đông, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D. Sinh năm: 1990. Nơi thường trú: Số E K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Hồ Đắc T. Sinh năm: 1986. Nơi thường trú: Số E K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Hồ Đắc T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Giao cháu Hồ Đắc Khánh L, sinh ngày 22/5/2013 cho chị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thùy D chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002252 ngày 16/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông;
  • - Chi cục THADS huyện Nam Đông;
  • - UBND thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;

THẨM PHÁN

Trần Thị Thanh Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger