Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THIỆU HÓA

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2024/QĐST-HNGĐ

Thiệu Hóa, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị A, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn B, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Anh Lê Văn T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn B, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2000 tại Ủy ban nhân dân xã Đ Th, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm, cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng cuộc sống hôn nhân không cải thiện được dẫn đến vợ chồng thường xuyên căng thẳng, cãi vã nhau. Nay chị A, anh T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Trần Thị A và anh Lê Văn T thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

- Về con chung: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 04 con chung tên các cháu là Lê Thị T Tr sinh ngày 09/02/2001, cháu Lê Thị H V sinh ngày 19/9/2004, cháu Lê Hải H C sinh ngày 10/11/2010 và cháu Lê G H sinh ngày 03/11/2012. Ly hôn chị A, anh T thỏa thuận cháu Lê Thị T Tr và Lê Thị H V đã đủ 18 tuổi nên các con ở với ai là quy định của các con. Đối với 02 cháu Lê Hải H C và cháu Lê G H còn nhỏ nên chị A, anh T thống nhất giao cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 cháu. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng/1 cháu, hai cháu là 10.000.000 đồng/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 đến khi các cháu H C và G H đủ 18 tuổi.

- Về phần tài sản và công nợ: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T thỏa thuận chị A nộp lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 04 con chung tên các cháu là Lê Thị T Tr sinh ngày 09/02/2001, cháu Lê Thị H V sinh ngày19/9/2004, cháu Lê Hải H C sinh ngày 10/11/2010 và cháu Lê G H sinh ngày 03/11/2012. Ly hôn chị A, anh T thỏa thuận cháu Lê Thị T Tr và Lê Thị H V đã đủ 18 tuổi nên các cháu ở với ai là tùy cháu. Đối với 02 cháu Lê Hải H C và cháu Lê G H, chị A, anh T thống nhất giao cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 cháu Lê Hải H C và cháu Lê G H. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng/1 cháu, hai cháu là 10.000.000 đồng/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 đến khi các cháu H C và G H đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

  • - Về phần tài sản và công nợ: Chị Trần Thị A và anh Lê Văn T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị A tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị A đã nộp tại phiếu thu số: 0001882 ngày 11/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (chị A đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKS huyện Thiệu Hoá.
  • - UBND xã Định Thành, Yên Định;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Th và anh Lê Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger