|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ ————— |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— |
|
Số: 01/2024/QÐST-KDTM |
Tam Nông, ngày 6 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1,2 Điều 357 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết:326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2024/TLST- KDTM ngày 13 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N2
Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ:Tổng Giám đốc.
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng N2 – Chi nhánh huyện T.
Địa chỉ: Khu F, thị trấn H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hán Hải N - Chức vụ: Giám đốc
(Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc A về Ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng T - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng A Chi nhánh huyện T - Phú Thọ.
(Theo văn bản ủy quyền số 219/UQ- NHNo: TN-TH ngày 26/3/2024)).
Bị đơn: Ông: Phạm Xuân S, sinh năm: 1977 và Bà Đào Thị Thúy H, sinh năm 1978
Đều có địa chỉ: Khu C Xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Bà Phạm Thị N1, sinh năm 1938; Địa chỉ: Khu C, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N1:Bà Đào Thị Thúy H, sinh năm 1978. (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/8/2024)
- Ông:Nguyễn Văn V1, sinh năm1962 và bà Đào Thị H1, sinh năm 1965; Đều có địa chỉ: Khu C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bà Phạm Thị N1, sinh năm 1938; Địa chỉ: Khu C, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N2 - chi nhánh huyện T, Phú Thọ số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 28/8/2024 là:Tổng nợ gốc:2.460.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi triệu đồng);Tổng nợ lãi: 302.010.305 đồng (Ba trăm linh hai triệu, mười nghìn, ba trăm kinh năm đồng); Trong đó:Lãi trong hạn:255.042.658đ; lãi quá hạn:31.665.643đ; lãi chậm trả: 15.302.004đ.Theo hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 2714LAV202202413 và Hợp đồng tín dụng số 2714 LAV202101562 thời gian trả và số tiền cụ thể như sau:
Từ ngày 06/9/2024 đến ngày 21/10/2024 ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H phải trả cho A Chi nhánh huyện T:
Số tiền gốc là:1.450.000.000đ (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng đồng)
Số tiền lãi là: 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng).
Từ ngày 22/10/2024 đến ngày 6/12/2024 ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H phải trả cho A Chi nhánh huyện T:
Số tiền gốc là:1.010.000.000đ (Một tỷ không trăm mười triệu đồng)
Số tiền lãi là:122.010.305đ (Một trăm hai mươi hai triệu, mười nghìn, ba trăm linh năm đồng) và các khoản lãi phát sinh từ ngày 29/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả nợ xong.
Trường hợp ông S, bà H không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ của một kỳ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp của ông S, bà H và ông V1, bà H1. Cụ thể theo các Hợp đồng thế chấp sau:
* Hợp đồng thế chấp số 2022/PXS ngày 25/10/2022 gồm:
- Quyền sử dụng đất diện tích 4.416,7m² tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 02 theo Giấy chứng nhận QSD đất số CM061734 do UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 01/08/2018.
- Quyền sử dụng đất diện tích 1.029m² tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 03 theo Giấy chứng nhận QSD đất số CK101246 do UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 11/09/2017.
- Tài sản gắn liền với đất:
- + Nhà xưởng sản xuất: Khối nhà xưởng 01 tầng, mái lợp tôn diện tích sản xây dựng khoảng 483 m2, cột thép, nền đổ gạch bê tông gạch vỡ, đỡ mãi vì kèo thép.
- + Nhà kho liền kề nhà xưởng: Nhà 01 tầng, tường gạch quay tôn, mái lợp tôn, diện tích sàn xây dựng khoảng 173 m2, nền đổ bê tông gạch vỡ, đỡ mái khung thép.
- + Nhà cần cân và nhà làm việc: Nhà xây 4 tường gạch, quây tôn, mái lợp tôn, diện tích sàn xây dựng khoảng 100 m2, nên lát đá hoa cương, đỡ mái khung thép chữ V, cột thép tròn.
- + Nhà xưởng xây dựng 2021: Khối nhà xưởng 01 tầng tôn khung thép, diện tích xây sàn xây dựng khoảng 300 m2, nền đổ bê tông gạch vỡ, khung cột thép tròn, đỡ mái khung vì kèo thép.
- + Toàn bộ công trình xây dựng, cây cối lâm lộc gắn liền với đất.
- Địa chỉ tài sản: Khu C, xã Q huyện T, tỉnh Phú Thọ.
*Hợp đồng thế chấp số 2022/NVV ngày 26/10/2022:
- Quyền sử dụng đất diện tích 84.728,6 m² tại thửa đất số 59, tờ bản đồ số 75 theo Giấy chứng nhận QSD đất số CH526136 do UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/01/2017.
- Quyền sử dụng đất diện tích 37.399,5 m² tại thửa đất số 32, tờ bản đồ số 75 theo Giấy chứng nhận QSD đất số CH526135 do UBND huyện T, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/01/2017.
- Tài sản gắn liền với đất: Toàn bộ công trình xây dựng, cây cối lâm lộc gắn liền với thửa đất số 59 tờ bản đồ số 75 và trong khuân viên đất diện tích 84.728,6m²và thửa đất số 32 tờ bản đồ số 75 và trong khuân viên đất diện tích 37.399,5 m² đứng tên ông Nguyễn Văn V1 và bà Đào Thị H1.
- Địa chỉ tài sản: Khu C, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
* Nếu vi phạm cam kết trên ông Phạm Xuân S, bà Đào Thị Thúy H phải chịu toàn bộ chi phí phát sinh liên quan. Đồng thời ông Phạm Xuân S, bà Đào Thị Thúy H chủ động tháo dỡ phần tài sản lấn chiếm sang đất của bà Phạm Thị N1, sinh năm 1938, địa chỉ: Khu C, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ dưới sự chứng kiến của Ngân hàng và các bên liên quan để các cơ quan chức năng và A Chi nhánh huyện T xử lý tài sản, bán thu hồi vốn cho Nhà nước.
* Ngoài số tiền trả nợ tiền gốc, tiền lãi và phí (nếu có) theo Hợp đồng tín dụng số 2714LAV202101562 ký ngày 16/06/2021 và Hợp đồng tín dụng số 2714LAV202202413 ký ngày 28/10/2022 thì gia đình ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H phải chịu toàn bộ án phí, chi phí phát sinh liên quan đến quá trình khởi kiện, kiểm đếm, xác định mốc giới tài sản của cơ quan chức năng, A Chi nhánh huyện T hoặc số tiền chi phí đó được trừ vào tiền bán phát mại tài sản
Trong trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. Trường hợp ông S, bà H hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trước thời hạn, thì Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên thế chấp.
Kể từ ngày 29/8/2024, ông H bà S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản vay này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về chi phí tố tụng:Ông Phạm Xuân S, bà Đào Thị Thúy H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh huyện T, Phú Thọ số tiền 42.800.000₫ (Bốn mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng)là tiền chi phí thẩm định tài sản mà Ngân hàng đã chi.
- Về án phí:
- - Hai bên thỏa thuận ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 40.600.000đ (Bốn mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).
- - Trả lại cho Ngân hàng N2 - Chi nhánh huyện T, Phú Thọ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.806.000đ (Ba mươi triệu tám trăm linh sáu nghìn đồng theo biên lai thu tiền số 0003403 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N2 - chi nhánh huyện T, Phú Thọ số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 28/8/2024 là:Tổng nợ gốc:2.460.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi triệu đồng);Tổng nợ lãi: 302.010.305 đồng (Ba trăm linh hai triệu, mười nghìn, ba trăm kinh năm đồng); Trong đó:Lãi trong hạn:255.042.658đ; lãi quá hạn:31.665.643đ; lãi chậm trả: 15.302.004đ.Theo hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 2714LAV202202413 và Hợp đồng tín dụng số 2714 LAV202101562 thời gian trả và số tiền cụ thể như sau:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |
Quyết định số 01/2024/QÐST-KDTM ngày 06/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận ngân hàng Agribank và ông Phạm Xuân S và bà Đào Thị Thúy H
