Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BỐ TRẠCH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT- KDTM

Bố Trạch, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của Ngân hàng TMCP C và anh Trần Đức V, chị Phan Thị Hoàng H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng kinh doanh thương mại của Ngân hàng TMCP C đề ngày 16 tháng 7 năm 2024;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số 108, đường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến D – Chức vụ: Phó phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Quảng Bình.

- Người bị kiện: Anh Trần Đức V, sinh năm 1978 và chị Phan Thị Hoàng H, sinh năm 1982; cùng nơi cư trú: Thôn B, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hoà giải thành của các bên ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

- Ông Trần Đức V và bà Phan Thị Hoàng H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 679.296.283 đồng (sáu trăm bảy mươi chín triệu, hai trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 628.176.645 đồng. Nợ lãi trong hạn: 34.672.325 đồng. Nợ lãi quá hạn cộng dồn: 16.447.313 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (16/8/2024) ông Trần Đức V và bà Phan Thị Hoàng H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.2 Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp ông Trần Đức V và bà Phan Thị Hoàng H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...] - DB700593/2022/HĐBĐ/NHCT470, ngày 28/04/2022. Tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB700593, số vào sổ cấp GCN: CS 09199 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 18/05/2021. Ngày 31/03/2022 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bố Trạch chỉnh lý biến động nội dung chuyển nhượng cho ông Trần Đức V sinh năm 1978, CCCD số [...] và bà Phan Thị Hoàng H, sinh năm 1982, CCCD số [...], cùng địa chỉ thường trú tại: xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình, theo hồ sơ số 029117.CN.001. Thông tin cụ thể về tài sản: Thửa đất số: 379, Tờ bản số: 3. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Diện tích: 243,6 m2 (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi ba phẩy sáu mét vuông). Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất.

1.3. Về chi phí hòa giải vụ kiện:

Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu số tiền 1.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP C đã nộp xong.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - TAND tỉnh QB;
  • - VKSND huyện Bố Trạch;
  • - Chi cục THADS huyện Bố Trạch;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Phú Quảng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QĐCNHGT- KDTM ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 01/2024/QĐCNHGT- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau: 1.1. Về nghĩa vụ thanh toán: - Ông Trần Đức V và bà Phan Thị Hoàng H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 679.296.283 đồng (sáu trăm bảy mươi chín triệu, hai trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 628.176.645 đồng. Nợ lãi trong hạn: 34.672.325 đồng. Nợ lãi quá hạn cộng dồn: 16.447.313 đồng. Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (16/8/2024) ông Trần Đức V và bà Phan Thị Hoàng H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 1.2 Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Trần Đức V và bà Phan Thị Hoàng H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 044078012823 -DB700593/2022/HĐBĐ/NHCT470, ngày 28/04/2022. Tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB700593, số vào sổ cấp GCN: CS 09199 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 18/05/2021. Ngày 31/03/2022 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bố Trạch chỉnh lý biến động nội dung chuyển nhượng cho ông Trần Đức V sinh năm 1978, CCCD số 044078012823 và bà Phan Thị Hoàng H, sinh năm 1982, CCCD số 044182001343, cùng địa chỉ thường trú tại: xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình, theo hồ sơ số 029117.CN.001. Thông tin cụ thể về tài sản: Thửa đất số: 379, Tờ bản số: 3. Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Diện tích: 243,6 m2 (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi ba phẩy sáu mét vuông). Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng. Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất. 1.3. Về chi phí hòa giải vụ kiện: Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu số tiền 1.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP C đã nộp xong. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger