Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HIỆP HÒA

TỈNH BẮC GIANG

Số: 01/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hiệp Hòa, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đào Thị Oanh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Đô
  2. Ông Nguyễn Xuân Trường

Căn cứ vào các điều 144; 147; 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp ranh giới đất.

Căn cứ vào sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa ông Nguyễn Văn L, ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị T đã thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Ngô Văn H đồng ý trả lại gia đình ông Nguyễn Văn L diện tích đất đã xây tường lấn sang đất nhà ông L tại thửa đất số 556, tờ bản đồ số 11, diện tích 448,2 m² đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 130965 ngày 05/06/2018 theo kết quả đo đạc hiện trạng là hình A1A2A3A4A1 có diện tích 40.5m² trị giá 8.100.000 đồng( có sơ đồ kèm theo). Ông Ngô Văn H tự nguyện tháo dỡ bờ tường bao xây trên thửa đất của gia đình ông L có kích thước theo kết quả đo đạc thẩm định tại chỗ là 1,2m x 2= 2,4 m² và 28 x 2,4= 67,2 m² Tổng diện tích 69,6 m².

Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ xây lại tường bao trên phần đất của gia đình ông L làm ranh giới đất giữa thửa đất của gia đình ông L và ông H. Bờ tường bao có chiều cao tối thiểu 2m và kéo hết đất có chiều dài là 63,58 m ( theo sơ đồ kèm theo)

Về số tiền chi phí thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Ông H đồng ý chịu toàn bộ chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 8.084.000đồng.

Về án phí: ông L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài ra, ông L, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Xét thấy tại phiên các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1965(có mặt)

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông L: Luật sư Dương Minh K – Luật sư văn phòng L2 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh B (có mặt)

    Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1978(có mặt)

    Chị Dương Thị H1, sinh năm 1983(có đơn xin vắng mặt)

    Cùng cư trú: xóm T, thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

    Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

    1. Nguyễn Thị T, sinh năm 1965(có mặt)

      Cư trú: xóm D, thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang

    2. UBND huyện H do ông Hoàng Công B, chức vụ: Chủ tịch UBND huyện H đại diện theo pháp luật.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang T1, phó phòng tài nguyên và môi trường huyện H (có đơn xin vắng mặt)

    3. UBND xã H do ông Bùi Văn T2, chức vụ: Chủ tịch UBND xã H đại diện theo pháp luật( có đơn xin vắng mặt)
    4. Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B do ông Bùi Quang H2, giám đốc đại diện.

      Người đại diện theo ủy quyền ông Đỗ Cao T3: Phó giám đốc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện H( có đơn xin vắng mặt)

    5. Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1989 (có đơn xin vắng mặt)
    6. Anh Nguyễn Văn T4, 1990(có đơn xin vắng mặt)

    Đều địa chỉ: xóm D, thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang

    Người làm chứng:

    1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1953(có mặt)

      Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang

    2. Ông Nguyễn Quang T5, sinh năm 1975(có đơn xin vắng mặt)

      Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang

    3. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1953(có đơn xin vắng mặt)

      Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang

    4. Ông Nguyễn Công T6, sinh năm 1968(có đơn xin vắng mặt)

      Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang

    5. Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm, sinh năm 1959(có đơn xin vắng mặt)

      Địa chỉ: Khu phố S, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Công nhận sự thỏa thuận ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị T và ông Ngô Văn H như sau:

    Ông Ngô Văn H phải trả lại gia đình ông Nguyễn Văn L diện tích đất đã xây tường lấn sang đất nhà ông L tại thửa đất số 556, tờ bản đồ số 11, diện tích 448,2 m² đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 130965 ngày 05/06/2018 theo kết quả đo đạc hiện trạng là hình A1A2A3A4A1có diện tích 40.5m² trị giá 8.100.000 đồng( có sơ đồ kèm theo). Ông Ngô Văn H tự nguyện tháo dỡ bờ tường bao xây trên thửa đất của gia đình ông L có kích thước theo kết quả đo đạc thẩm định tại chỗ là 1,2m x 2= 2,4 m² và 28 x 2,4= 67,2 m². Tổng diện tích 69,6 m².

    Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ xây lại tường bao trên phần đất của gia đình ông L làm ranh giới đất giữa thửa đất của gia đình ông L và ông H. Bờ tường bao có chiều cao tối thiểu 2m và kéo hết đất có chiều dài là 63,58 m ( theo sơ đồ kèm theo)

    Về số tiền chi phí thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Ông H phải hoàn trả cho ông L toàn bộ số tiền đã chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 8.084.000đồng( tám triệu không trăm tám mươi tư nghìn đồng). Ông L được nhận lại số tiền 8.084.000đồng do ông H hoàn trả.

    Về án phí: ông L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 405.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp là 312.000đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002735 ngày 22/5/2023. Ông L còn phải nộp 93.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa;
  • - Chi cục THADS, H.Hiệp Hòa;
  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

ĐÀO THỊ OANH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QÐST-DS ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA về tranh chấp ranh giới đất

  • Số quyết định: 01/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ranh giới đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger