|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2023/QÐST-DS |
Chương Mỹ, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 191/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 27/12/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Chức vụ: Giám đốc giám đốc trung tâm T1 và xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản ủy quyền số: 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023.
- Người đại diện theo ủy quyền (ủy quyền lại): Ông Hà Xuân S; Trưởng bộ phận xử lý nợ, ông Nguyễn Tiến A -Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo Văn bản ủy quyền số 1671/2023/UQ-VPB ngày 05 tháng 10 năm 2023.
- - Bị đơn: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1980; Nơi đăng ký HKTT và cư trú: B, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Đ; Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà G, đường H, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Quốc H.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tống Chí C1. Giấy ủy quyền số 15/2023/GUQ-BHL ngày 20/11/2023.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải thanh toán: Bà Đỗ Thị C nhất trí trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo Hợp đồng cho vay số LN1912252029960 ký ngày 13/02/2020; khế ước nhận nợ số 01 ngày 18/02/2020 và Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 152-P-9467820 ký ngày 23/03/2020 tổng số tiền là: 507.175.979 đồng (Năm trăm linh bảy triệu, một trăm bảy năm nghìn, chín trăm bảy chín đồng), bao gồm: Nợ gốc 393.995.368 đồng (Ba trăm chín ba triệu, chín trăm chín năm nghìn, ba trăm sáu tám đồng); Nợ lãi trong hạn 2.246.689 đồng (Hai triệu, hai trăm bốn sáu nghìn, sáu trăm tám chín đồng); Nợ lãi quá hạn; 106.350.808 đồng (Một trăm linh sáu triệu, ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm linh tám đồng); Nợ lãi chậm trả lãi 4.583.114 đồng (Bốn triệu, năm trăm tám ba nghìn, một trăm mười bốn đồng).
Cụ thể như sau:
- Khoản vay theo Hợp đồng cho vay số LN1912252029960 ký ngày 13/02/2020 và Khế ước nhận nợ số 01 ngày 13/02/2020 số tiền còn nợ là: 418.518.217 đồng (Bốn trăm mười tám triệu, năm trăm mười tám nghìn, hai trăm mười bảy đồng), bao gồm: Nợ gốc 347.581.123 đồng (Ba trăm bốn bảy triệu, năm trăm tám mốt nghìn, một trăm hai ba đồng); Nợ lãi trong hạn 2.246.689 đồng (Hai triệu, hai trăm bốn sáu nghìn, sáu trăm tám chín đồng); Nợ lãi quá hạn 64.107.291 đồng (Sáu tư triệu, một trăm linh bảy nghìn, hai trăm chín mốt đồng) và nợ lãi chậm trả lãi 4.583.114 đồng (Bốn triệu, năm trăm tám ba nghìn, một trăm mười bốn đồng). Cụ thể như sau:
- Khoản vay theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 152-P-9467820 ký ngày 23/03/2020 số tiền còn nợ là: 88.657.762 đồng (T mươi tám triệu, sáu trăm năm bảy nghìn, bảy trăm sáu hai đồng) bao gồm: Nợ gốc 46.414.245 đồng; Nợ lãi 42.243.517 đồng.
Kể từ ngày 28/12/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, bà Đỗ Thị C nhất trí tiếp tục chịu các khoản lãi trên số nợ chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN1912252029960 ký ngày 13/02/2020; khế ước nhận nợ số 01 ngày 18/02/2020 và Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 152-P-9467820 ký ngày 23/03/2020.
2.2. Về thời hạn trả nợ: Bà Đỗ Thị C nhất trí và cam kết trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) vào các kỳ cụ thể như sau:
- Kỳ 1: Ngày 29/12/2023 bà Đỗ Thị C trả cho ngân hàng 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ 2: Ngày 26/01/2024 bà Đỗ Thị C trả cho ngân hàng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 26/02/2024 bà Đỗ Thị C trả toàn bộ số tiền gốc và lãi cho ngân hàng số tiền là 457.175.979 đồng (Bốn trăm năm bảy triệu, một trăm bảy năm nghìn, chín trăm bảy chín đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/12/2023.
Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2023, ông Nguyễn Tự D1 và bà Nguyễn Thị H1 sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H2) toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 15/5/2023 nêu trên và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/5/2023 cho đến ngày tất toán toàn bộ khoản nợ.
2.3.Về xử lý tài sản đảm bảo:
- Trường hợp bà Đỗ Thị C không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo các kỳ đã thỏa thuận nêu trên thì nhất trí để Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số LN1912252029960 ký ngày 13/02/2020; Hợp đồng hợp tác ba bên ký ngày 13/02/2020 giữa bà Đỗ Thị C, Công ty TNHH Đ và Ngân hàng TMCP V (V1) – Chi nhánh Sở giao dịch.
Tài sản bảo đảm được xử lý là: Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số: 714/2018/A301/01/HĐMB/GREENBAY GARDEN ngày 01/10/2018 ký giữa CÔNG TY TNHH Đ và bà ĐÔ THỊ CHÂM, bao gồm tất cả các Phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này. Tài sản thế chấp cụ thể là: Căn hộ số A-310, tầng 3. Diện tích sử dụng: 46,78m²; Diện tích sàn xây dựng: 49,20m² ; Mục đích sử dụng căn hộ: Dùng để ở). Thuộc Dự án khu chung cư CH4A, CHD2 (tên thương mại Dự án Green Bay G); Địa chỉ: Khu đô thị D, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh- Phạm vi bảo đảm của tài sản thế chấp là toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi của bên vay.
- Trường hợp khi phát mại tài sản thế chấp, nếu số tiền thu được không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Đỗ Thị C vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) bằng nguồn thu và các tài sản hợp pháp khác.
- Trường hợp khi phát mại tài sản thế chấp, nếu số tiền thu được có giá trị lớn hơn số tiền bà Đỗ Thị C phải trả theo phạm vi bảo đảm, thì số tiền còn lại sau khi thanh toán xong khoản nợ được trả lại cho bên thế chấp.
- Trường hợp bà Đỗ Thị C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V (V1) phải làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp cho bên thế chấp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp khi phát mại tài sản thế chấp số tiền thu được sẽ được: Thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay số LN1912252029960 ký ngày 13/02/2020; khế ước nhận nợ số 01 ngày 18/02/2020 và Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 152-P-9467820 ký ngày 23/03/2020 và thanh toán tiếp số tiền 5% giá bán căn hộ là 35.371.375 đồng khi chủ đầu tư là Công ty TNHH Đ thông báo bàn giao GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại tiểu mục a điểm 3.3 Điều 3 của Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số: 714/2018/A301/01/HĐMB/GREENBAY GARDEN ngày 01/10/2018 và điểm (iii) khoản 5.3 Điều 5 của Hợp đồng hợp tác ba bên ngày 13/02/2020.
- Tài sản thế chấp được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý.
2.4. Về án phí:
- Bà Đỗ Thị C tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) tương đương với số tiền phải nộp là 12.143.520 đồng (Mười hai triệu, một trăm bốn ba nghìn, năm trăm hai mươi đồng).
- Trả lại Ngân hàng TMCP V (V1) 11.800.000 đồng (Mười một triệu, tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0077132 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - VKSND huyện Chương Mỹ;
- - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
- - Các đương sự;
- - Lưu HSVA, VP.
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quang Hiểu |
Quyết định số 01/2023/QÐST-DS ngày 04/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 01/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thảo thuận
