|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2024/QÐST-HNGĐ |
Vạn Ninh, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 262/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N - sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Anh Đồng Minh T - sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Đồng Minh T.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Đồng Nguyễn Bảo T1 - sinh ngày 06 tháng 11 năm 2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
-
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị N, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
-
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Đồng Minh T không có tài sản chung.
-
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0002071 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thành Phấn |
Quyết định số 01/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số quyết định: 01/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Đồng Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Đồng Nguyễn Bảo T1 - sinh ngày 06 tháng 11 năm 2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị N, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Đồng Minh T không có tài sản chung. - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0002071 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
