Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÙ NINH

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 01/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phù Ninh, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Đ, sinh năm 1952;

Địa chỉ: Khu F, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Ông Đào Văn K, sinh năm 1947;

Địa chỉ: Khu B, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Dương Thị Đ và ông Đào Văn K thống nhất thỏa thuận ông K vay của bà Đ số tiền gốc là 270.000.000₫ (Hai trăm bảy mươi triệu đồng) theo các hợp đồng vay tiền mặt ngày 22/12/2017 với số tiền 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng), ngày 07/01/2018 với số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng), ngày 07/02/2018 với số tiền 55.000.000đ (Năm mươi năm triệu đồng), ngày 08/3/2018 với số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), ngày 10/4/2018 với số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng), ngày 10/5/2018 với số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng), ngày 07/6/2018 với số tiền 10.000.000₫ (mười triệu đồng). ngày 09/8/2018 với số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng), ngày 07/9/2018 với số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng), ngày 10/10/2018 với số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng). Ông K đã trả cho bà Đ số tiền gốc là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng).

Tính đến ngày 22/12/2023, ông K còn nợ bà Đ số tiền gốc là 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng).

2.2. Bà Đ, ông K thống nhất phương thức, thời hạn trả nợ số tiền gốc 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng) như sau:

- Lần 1: Ngày 10/01/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 10/02/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 3: Ngày 10/03/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 4: Ngày 10/04/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 5: Ngày 10/05/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 6: Ngày 10/06/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 7: Ngày 10/07/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 8: Ngày 10/08/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 9: Ngày 10/9/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 10: Ngày 10/10/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 11: Ngày 10/11/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 12: Ngày 10/12/2024 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 13: Ngày 10/01/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 14: Ngày 10/02/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 15: Ngày 10/03/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 16: Ngày 10/4/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 17: Ngày 10/5/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 18: Ngày 10/6/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

- Lần 19: Ngày 10/7/2025 ông K sẽ trả cho bà Đ số tiền là 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Bà Đ, ông K được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội vì là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phù Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Phù Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Anh Quang

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 01/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/01/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận về vay tiền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger