|
TAND HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh P |
|
Số: 01/2024/QĐĐST-HNGĐ |
P, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị Khánh H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện P, tỉnh H;
- Anh Quách Gia T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện P, tỉnh H;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Quách Thị Gia L, sinh ngày 14/8/2010;
+ Cháu Quách Gia B, sinh ngày 28/02/2012;
+ Cháu Quách Gia P, sinh ngày 16/11/2014;
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện P, tỉnh H.
Người đại diện hợp pháp của cháu L, cháu B, cháu P: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H là bố mẹ đẻ của các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện P ngày 02/11/2010 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị H là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh, chị bình thường đến năm 2018 nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, hay xảy ra cãi nhau nên sống với nhau không được H hợp, không có hạnh P. Anh T và chị H đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay mỗi người ở một nơi, vợ chồng không có cuộc sống chung, không còn liên quan và không có trách nhiệm với nhau. Nay anh T và chị H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh T và chị H theo quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Quách Thị Gia L, sinh ngày 14/8/2010; Quách Gia B, sinh ngày 28/02/2012; Quách Gia P, sinh ngày 16/11/2014. Ly hôn, anh T và chị H thoả thuận thống nhất giao cháu L cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu B, cháu P cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L, cháu B, cháu P đủ 18 tuổi. Anh T và chị H thoả thuận, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, anh T và chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
[3] Về T sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H xác định vợ chồng không có T sản chung, không nợ ai T sản, không có công sức đóng góp gì, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H thỏa thuận thống nhất, chị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22/12/2023 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Quách Thị Gia L, sinh ngày 14/8/2010; Quách Gia B, sinh ngày 28/02/2012; Quách Gia P, sinh ngày 16/11/2014. Ly hôn, anh T và chị H thoả thuận thống nhất giao cháu L cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu B, cháu P cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L, cháu B, cháu P đủ 18 tuổi. Anh T và chị H thoả thuận, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, anh T và chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
1.3. Về T sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H xác định vợ chồng không có T sản chung, không nợ ai T sản, không có công sức đóng góp gì, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Quách Gia T và chị Đỗ Thị Khánh H thỏa thuận, chị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0000622 ngày 14/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |
Quyết định số 01/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 02/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 01/2024/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thị Khánh H và Quách Gia T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
