Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2026/QÐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-THÁI NGUYÊN

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:

  1. Anh Chu Tuấn A, sinh năm 1994,
  2. Địa chỉ: TDP Hạ, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên

  3. Chị Trần Vân A1, sinh năm 1995,
  4. ĐKHKTT: TDP Hạ, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên

    Tạm trú: TDP Đầm, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Tuấn A và chị Trần Vân A1 kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/02/2019 tại UBND xã N, thị xã P, Thái Nguyên (nay là phường V).

Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc. Sau đó những năm gần đây phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn do giữa vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên sảy ra cãi vã. Nay anh Chu Tuấn A và chị Trần Vân A1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng đôi bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung vợ chồng, do đó việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/12/2025 là tự nguyện, cần được chấp nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Chu Tuấn A và chị Trần Vân A1 có 01 con chung là Chu Văn Minh K, sinh ngày 11/10/2019.

Khi ly hôn hai bên thỏa thuận như sau: Chị Vân A1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Văn Minh K cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn anh Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4].Về các vấn đề khác: Không có.

[5]. Về Lệ phí: Anh Chu Tuấn A và chị Trần Vân A1 thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Tuấn A và chị Trần Vân A1 thuận tình ly hôn.

1.2.Về con chung: Anh Tuấn A2, chị Vân A1 có 01 con chung Chu Văn Minh K, sinh ngày 11/10/2019.

Anh Tuấn A2 và chị Vân A1, thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn như sau: Giao con chung là Chu Văn Minh K, sinh ngày 11/10/2019 cho chị Vân A1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật).

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn anh Tuấn A2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

1.3. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Tuấn A2 và chị Vân A1 xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Tuấn A2 và chị Vân A1 thoả thuận cùng chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu số 0002911 ngày 18/12/2025.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh TN;
  • -VKSND KV2-TN;
  • -THADS tỉnh TN;
  • -Các đương sự;
  • -UBND Phường Vạn Xuân, TN;
  • -Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 01/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger