Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

Số: 01/2026/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26/12/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2025/TLST - DS ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26/12/2025, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng N;

    Địa chỉ: Số 02 L, phường G, thành phố Hà Nội;

    Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc;

    Người đại diện theo uỷ quyền của ông V: Bà Bùi Thị Hồng V, Giám đốc Ngân hàng N, tỉnh Hưng Yên;

    Người đại diện theo uỷ quyền của bà V: Ông Lương Thế Th, Phó giám đốc Ngân hàng N, tỉnh Hưng Yên;

    Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1958 và bà Trần Thị N, sinh năm 1959;

    Cùng địa chỉ: Thôn Hoàng Các, xã Tiên Tiến, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Đại diện nguyên đơn theo ủy quyền ông Lương Thế Th và bị đơn bà Trần Thị N, ông Nguyễn Văn X thỏa thuận xác định, bị đơn bà N, ông X còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 26/12/2025 là 211.179.386 đồng (hai trăm mười một triệu một trăm bẩy mươi chín nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 159.900.000 đồng (một trăm năm mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng), lãi trong hạn là 38.026.027 đồng (ba mươi tám triệu không trăm hai mươi sáu nghìn không trăm hai mươi bẩy đồng), lãi quá hạn là 13.253.359 đồng (mười ba triệu hai trăm năm mươi ba nghìn ba trăm năm mươi chín đồng).

Kể từ ngày 27/12/2025, bị đơn bà N và ông X không trả được nợ thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi bị đơn bà N, ông X thanh toán xong.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn bà N và ông X có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi suất tính đến ngày 26/12/2025 là 211.179.386 đồng (hai trăm mười một triệu một trăm bẩy mươi chín nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng) trong thời hạn 02 (hai) tháng 02 (hai) ngày; thời hạn bắt đầu tính từ ngày 26/12/2025, hạn cuối cùng là vào ngày 28/02/2026.

2.3. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn X và bà Trần Thị N tự nguyện nhận chịu 5.279.484 đồng (năm triệu hai trăm bẩy mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông X và bà N có đơn xin miễn án phí do là đối tượng người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ phí Toà án; miễn nộp toàn bộ số tiền 5.279.484 đồng (năm triệu hai trăm bẩy mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn X và bà Trần Thị N, ông X và bà N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo biên lai thu số BLTU/25E/0003135 ngày 11/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 1 - Hưng Yên;;
  • - Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Bùi Mạnh Quyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Văn X, Trần Thị N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger