Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - NGHỆ AN

Số: 01/2026/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Nghệ An, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST - DS ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.

      Địa chỉ: số H, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT ngân hàng.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhận 2 – Trung tâm xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân theo văn bản số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).

      Người được uỷ quyền lại: ông Nguyễn Tiến T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ KHCN - Trung tâm XLN KHCN. (Theo Văn bản uỷ quyền số 206/2025/UQ-KHCN ngày 15/09/2025 của Ngân hàng V1).

    • - Bị đơn: Ông Chu Duy Q1 – Sinh năm 1951.

      Bà Trương Thị C – sinh năm 1955.

      Địa chỉ: khối L, phường T, tỉnh Nghệ An.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C thỏa thuận thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng vay hạn mức số: 10249548 ký ngày 16/8/2024. Trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền:
      • + Tiền gốc: 1.220.000.000 đồng.
      • + Số tiền lãi là: 126.517.817 đồng gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả, tính từ ngày vay cho đến ngày 26/12/2025. Tổng cộng cả gốc và lãi: 1.346.517.817 đồng (Bằng chữ: Một tỷ ba trăm bốn mươi sáu triệu, năm trăm mười bảy nghìn, tám trăm mười bảy đồng).

      Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

    • Về tài sản thế chấp: Nếu ông Q1 và bà C không trả số tiền vay còn lại theo Hợp đồng vay hạn mức số: 10249548 ký ngày 16/8/2024 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là là thửa đất số 30, tờ bản đồ số 20, diện tích 288,7m² (trong đó có 200m² đất ở đô thị, 88,7m² đất vườn) địa chỉ: xóm H, phường L, Thị xã T (nay là K, phường T, tỉnh Nghệ An); Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BY 564148 do UBND Thị xã T, tỉnh Nghệ An cấp ngày 21/10/2015 cho ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: LN 2312061129665 ngày 07/12/2023, trên đất nhà và bờ rào xây để thu hồi nợ.

      Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa thì Ngân hàng TMCP V phải trả lại cho ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C.

      Trường hợp ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C trả hết nợ trên thì Ngân hàng TMCP V phải làm các thủ tục xóa thế chấp và trả lại các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản nêu trên cho ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C.

    • Về án phí: Ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án miễn án phí cho ông Chu Duy Q1 và bà Trương Thị C. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 25.095.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, không trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002128 ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.

      Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Ngân hàng thương mại cổ phần V thoả thuận chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND khu vực 8 – Nghệ An;
  • - THADS tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Anh Xuân

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 01/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HĐTD
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger