Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - THANH HÓA

Số: 01/2026/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, 213 khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275 và 280, 318, 357 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn T;

    Địa chỉ: Số G L, thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị Châu L; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

    Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1956;

    Địa chỉ: Thôn Y, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

    Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

    1. Ông Lê Đình K, sinh năm: 1962
    2. Bà Phạm Thị M, sinh năm: 1960

      Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

    3. Ông Lê Hữu Đ, sinh năm: 1993

      Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa..

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền trả nợ và người trả nợ:

      Theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12802/HĐTD ngày 24/12/2024; Hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12804/HĐTD ngày 25/12/2024; Hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12801/HĐTD ngày 24/12/2024. Tính đến ngày 24/12/2025 bà Nguyễn Thị S còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân nhân thị trấn T số tiền cụ thể như sau:

      1. Tổng khoản vay theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12801/HĐTD ngày 24/12/2024 là 209.999.000đ, trong đó nợ gốc là 200.000.000₫ lãi trong hạn 9.733.000đ, lãi quá hạn 266.000₫
      2. Tổng khoản vay theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12802/HĐTD ngày 24/12/2024 là 303.121.000đ, trong đó nợ gốc 300.000.000đ, lãi trong hạn 3.121.000₫
      3. Tổng khoản vay theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12804/HĐTD ngày 25/12/2024 là 335.000.000₫.

      Tổng cộng cả 3 khoản vay là 848.120.000đ ( T trăm bốn mươi tám triệu môt trăm hai mươi nghìn đồng).

    2. Phương thức trả nợ:

      Bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân nhân thị trấn Triệu Sơn toàn bộ khoản nợ vào ngày 15/01/2026.

      Đồng thời bà S còn phải trả tiền lãi quá hạn đối với khoản tiền nợ gốc, kể từ ngày 25/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

    3. Về xử lý tài sản thế chấp:

      Trong trường hợp bà Nguyễn Thị S vi phạm cam kết nghĩa vụ trả nợ như trên ( vi phạm về số tiền và hạn trả nợ) thì Q tín dụng nhân dân thị trấn T có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị S phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay và yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp.

      Tài sản thế chấp gồm có:

      Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 507; Tờ bản đồ số: 8. Diện tích: 442,9 m. Địa chỉ thửa đất: Thôn T - Xã X - huyện T - tỉnh Thanh Hóa ( nay là thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 254405 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 004511 do UBND huyện T cấp ngày: 11/4//2018 mang tên ông Lê Hữu Đ. Theo hợp đồng thế chấp số 12662. ngày 20/8/2024 ký kết giữa ông Lê Hữu Đ và Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn T.

      Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 1691; Tờ bản đồ số: 8; Diện tích: 162,5 m²; Địa chỉ thửa đất: Thôn F - Xã X - huyện T - tỉnh Thanh Hóa. ( Nay là thôn Y, xã T, tỉnh Thanh Hóa); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 986039 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH004598 do UBND huyện T cấp ngày: 25/06/2019 mang tên bà Phạm Thị M. Theo hợp đồng thế chấp số 12662 ngày 22/8/2024 ký kết giữa Bà Phạm Thị M và Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn T.

      01 xe ô tô mang BKS: 36A – 285.50 - Tên chủ xe : Lê Đình K; Loại xe: Ôtô con; Nhãn hiệu: KIA; Màu sơn : vàng; Số máy : G4KEDH792640; Số khung: 51A6EC044282; Số loại: SORENTO; Số chỗ ngồi : 7; Đăng ký lần đầu ngày : 10/12/2014. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 064819 do phòng cảnh sách giao thông công an tỉnh T cấp ngày 19/12/2018 mang tên ông Lê Đình K. Toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của ô tô đã thể chấp cũng thuộc tài sản thể chấp. Theo hợp đồng thế chấp số 12804 ngày 25/12/2024 ký kết giữa ông Lê Đình K và Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn T.

      Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết các khoản nợ thì bà S vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Q tín dụng.

    4. Về án phí và lệ phí xem xét thẩm định:
      • Về án phí:
      • Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị S chịu toàn bộ án phí sơ thẩm có giá ngạch là 18.721.800₫ (Mười tám triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm đồng.)

        Trả lại cho Q tín dụng nhân dân thị trấn T số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 19.573.000Đ ( Mười chín triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002203 ngày 24/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Thanh Hóa

      • Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ:
      • Các đương sự phải chịu 10.000.000₫ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Hai bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị S chịu toàn bộ và có trách nhiệm giao lại cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn T 10.000.000₫ lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Khu vực 3 – Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Thanh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐST - DS ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 01/2026/QĐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12802/HĐTD ngày 24/12/2024; Hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12804/HĐTD ngày 25/12/2024; Hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12801/HĐTD ngày 24/12/2024. Tính đến ngày 24/12/2025 bà Nguyễn Thị S còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân nhân thị trấn S số tiền cụ thể như sau: 1. Tổng khoản vay theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12801/HĐTD ngày 24/12/2024 là 209.999.000đ, trong đó nợ gốc là 200.000.000đ lãi trong hạn 9.733.000đ, lãi quá hạn 266.000đ 2. Tổng khoản vay theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12802/HĐTD ngày 24/12/2024 là 303.121.000đ, trong đó nợ gốc 300.000.000đ, lãi trong hạn 3.121.000đ 3. Tổng khoản vay theo hợp đồng thỏa thuận cho vay số 12804/HĐTD ngày 25/12/2024 là 335.000.000đ. Tổng cộng cả 3 khoản vay là 848.120.000đ ( Tám trăm bốn mươi tám triệu môt trăm hai mươi nghìn đồng).
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger