Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số: 01/2026/QÐST-DS

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 109/2025/TLST-DS ngày 10/04/2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Trụ sở: Số A T, phường H, Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
    • Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Đình K- Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc S1 ( Văn bản ủy quyền số 180/2024/UQ-Seabank ngày 06/3/2024).
    • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị H- Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh C( Giấy ủy quyền số 3127/2024/UQ-Seabank ngày 15/3/2024).
    • Người đại diện ủy quyền lại: Ông Trần Đình T1, ông Đặng Duy S- Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Số B T, phường T, Hà Nội.(Văn bản ủy quyền số 97/2024/UQ-Seabank ngày 27/6/2024)
    • *Bị đơn: Bà Trịnh Khánh H1, sinh năm 1984; CCCD: [...]; Nơi thường trú: Căn hộ A, tòa P, khu đô thị V, số B ngõ A, đường L, phường V, Hà Nội;
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1.Ngân hàng TMCP Đ và bà Trịnh Khánh H1 thống nhất xác nhận:

    Tính đến ngày 24/12/2025, bà Trịnh Khánh H1 còn nợ S1 số tiền là 3.542.484.598 đồng theo Hợp đồng cho vay kiêm Hợp đồng thế chấp ô tô số REF2136200523/HNF-TKH ngày 06/01/2022; Đơn đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng hạn mức tín dụng ngày 10/11/2021;Hợp đồng số 06012022/HNF/TKH ngày 07/01/2022 theo Đơn đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không có TSBĐ kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng dịch vụ ngân hàng hằng ngày; cụ thể:

    Số hợp đồng Nợ gốc Nợ lãi trong hạn Nợ lãi quá hạn Tổng
    REF2136200523 2.021.423.000 682.490.978 468.084.702 3.171.998.680
    06012022 88.477.696 29.532.279 25.291.985 143.301.960
    Thẻ VISA 98.133.372 0 129.050.586 227.183.958
    Tổng 2.208.034.068 712.023.257 622.427.273 3.542.484.598

    2.2. Ngân hàng TMCP Đ và bà Trịnh Khánh H1 thống nhất thỏa thuận phương án thanh toán:

    • Chậm nhất ngày 07/01/2026 bà H1 sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 3.542.484.598 đồng.
    • Bà Trịnh Khánh H1 tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Đ các khoản tiền lãi, phạt, phí phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng trên dư nợ gốc thực tế kể từ ngày 24/12/2025 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ khoản nợ.
    • Trường hợp bà Trịnh Khánh H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán trên, Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu Mercedes, số loại E300 AMG, số khung: RLMZF8DX9MV006417, số máy: 26492030446902, BKS: 30H-430.17, theo Giấy đăng ký xe ô tô số 29176475 do Phòng C1- Công an thành phố H cấp ngày 05/01/2022 mang tên chủ xe Trịnh Khánh H1.
    • Trường hợp tài sản đảm bảo nêu trên không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ hoặc tài sản bảo đảm không xác minh, không kê biên được để thi hành án thì bà Trịnh Khánh H1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
    • Án phí: bà Trịnh Khánh H1 chịu án phí dân sự sơ thẩm: 51.424.846 đồng.
    • Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí là 44.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0034840 ngày 10/04/2025 tại Chi cục thi hành án quận Hoàng Mai, Hà Nội( nay là Thi hành án dân sự thành phố H).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV3-Hà Nội;
  • - THA Khu vực 3- HN;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QÐST-DS ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2026/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTĐS
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger