|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2025/QÐST- VHNGĐ |
Quảng Trị, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2025/TLST-VHNGĐ ngày 23/6/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- - Anh Mai Chiến H, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn M, xã C, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T (chị T) và anh Mai Chiến H (anh H) đăng ký kết hôn ngày 10/9/2012 tại UBND xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND xã C, tỉnh Quảng Trị) trên cơ sở tình yêu tự nguyện của hai bên. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do quan điểm sống không hợp nhau. Nay, chị T, anh H yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, chị T, anh H thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T, anh H.
(2) Về con chung: Vợ chồng chị T, anh H có 01 con chung là cháu: Mai Chiến K, sinh ngày 24/11/2012. Khi ly hôn chị T, anh H thống nhất thỏa thuận giao cho anh M Chiến Hữu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Chiến K. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/ tháng (ba triệu đồng trên tháng), thi hành từ tháng 07 năm 2025 đến khi cháu K thành niên có khả năng lao động.
(3) Về tài sản chung và nợ chung: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
(4) Về lệ phí Tòa án: Chị T, anh H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh M Chiếm Hữu thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cho anh M Chiến Hữu được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Chiến K, sinh ngày 24/11/2012.
Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng trên tháng), thi hành từ tháng 07 năm 2025 đến khi cháu K thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Mai Chiến H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T và anh M Chiến Hữu phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000138 ngày 23/6/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Quảng Trị (chị Nguyễn Thị T và anh Mai Chiến H đã nộp đủ lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Vũ Ngọc Châu |
Quyết định số 01/2025/QÐST- VHNGĐ ngày 01/07/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 01/2025/QÐST- VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐTTLH Nguyễn Thị T- Mai Chiến H