|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 01/2025/QÐST- KDTM |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2025/TLST-KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).
Địa chỉ: Số G T, phường C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân L – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S (S1) – Chi nhánh L4.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Đình L1, bà Huỳnh Lê Kiều L2, ông Triệu Thế L3 – Cán bộ Ngân hàng TMCP S (S1) – Chi nhánh L4.
Địa chỉ: Số A - A P, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
(Văn bản ủy quyền ngày 17/10/2025)
-
- Bị đơn: Công ty TNHH S2.
Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị D – Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH S2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) – Chi nhánh L4 tổng số tiền tính đến ngày 13/11/2025 là 5.493.027.951 đồng (Trong đó: nợ gốc: 4.913.999.949 đồng, lãi trong hạn 34.002.303 đồng, lãi quá hạn 543.775.339 đồng, phạt chậm trả lãi 1.250.360 đồng).
Kể từ ngày 14/11/2025 cho đến khi thi hành án xong nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc còn phải thi hành án thì phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 0107/2023/HDHM-PN/SHB.120400 ngày 01/12/2023.
Trường hợp trong Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 126A/2021/HĐTC-BTB/SHB.120400 ngày 21/6/2021; Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PL01-126A/2021/HĐTC-BTB/SHB.120400 ngày 06/5/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL02-126A/2021/HĐTC-BTB/SHB.120400 ngày 01/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP S (S1) với bà Phạm Thị D đối với diện tích đất 759m² thuộc thửa đất số 403, tờ bản đồ số 42 tại thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (Nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 073033 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 06/3/2020; diện tích đất 754m² thuộc thửa đất số 402, tờ bản đồ số 42 tại thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (Nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 073032 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 06/3/2020 và Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 143/2022/HĐTC-BTB/SHB.120400 ngày 19/10/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL01-143/2022/HĐTC-BTB/SHB.120400 ngày 01/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP S (S1) với bà Phạm Thị D đối với diện tích đất 206m² thuộc thửa đất số 370, tờ bản đồ số 42 tại thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (Nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 656301 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 16/3/2018 để bảo đảm cho việc thi hành án.
(Trường hợp Công ty TNHH S2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh L4 được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ).
2.3. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh L4 chịu toàn bộ chi phí tố tụng (Đã được quyết toán xong).
2.4. Về án phí: Công ty TNHH S2 chịu 56.746.514 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền 56.618.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004219 ngày 08/10/2025 của Phòng thi hành án dân sư khu vực 3 - Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Phước Minh Phong |
Quyết định số 01/2025/QÐST- KDTM ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2025/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn ngân hàng TMCP S và bị đơn công ty TNHH tơ S
