|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 01/2025/QÐST- KDTM |
Tam Điệp, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2024/TLST-KDTM ngày 31 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Công ty TNHH P; địa chỉ: tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Văn L – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Đình T; địa chỉ: Công ty TNHH P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy ủy quyền ngày 23/12/2024).
-
- Bị đơn: Công ty Cổ phần B; địa chỉ: số A, đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Anh T1 – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Hà Mạnh C, sinh năm 1975; địa chỉ nơi làm việc: số nhà A, đường N, tổ D, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. (theo giấy ủy quyền ngày 30/12/2024).
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Đ; địa chỉ: Ki ốt A tòa nhà C, khu đô thị M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Xuân C1 – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền ông Hà Mạnh C, sinh năm 1975; địa chỉ nơi làm việc: số nhà A, đường N, tổ D, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. (theo giấy ủy quyền ngày 30/12/2024).
2
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty TNHH P, Công ty Cổ phần B và Công ty cổ phần Đ thống nhất: Công ty cổ phần B có nghĩa vụ trả cho công ty TNHH P số tiền là 1.522.361.443 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi hai triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng) trong đó:
Nợ gốc là: 912.885.139 đồng (chín trăm mười hai triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn một trăm ba mươi chín đồng);
Nợ lãi chậm trả là: 609.476.304 đồng (sáu trăm linh chín triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm linh tư đồng).
2.2. Về phương án trả tiền: Công ty TNHH P, Công ty Cổ phần B và Công ty cổ phần Đ thống nhất:
Công ty cổ phần B sẽ trả tiền cho công ty TNHH P theo phân kỳ trả nợ như sau:
-
Chậm nhất ngày 28/01/2025, Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 112.885.139 đồng (một trăm mười hai triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn một trăm ba mươi chín đồng).
-
Chậm nhất ngày 31/03/2025, Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
-
Chậm nhất ngày 30/06/2025, Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
-
Chậm nhất ngày 30/09/2025, Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
-
Chậm nhất ngày 31/12/2025, Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
-
Chậm nhất ngày 30/06/2026 Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
-
Chậm nhất ngày 31/12/2026 Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
-
Chậm nhất ngày 30/6/2027 Công ty cổ phần B phải thanh toán cho công ty TNHH P số tiền lãi chậm trả tính đến ngày 14/01/2025 là: 609.476.304 đồng (sáu trăm linh chín triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm linh tư đồng).
Trong trường hợp Công ty Cổ phần B thực hiện đúng lộ trình trả nợ gốc nêu trên thì Công ty Cổ phần B không phải trả số tiền lãi chậm trả tính đến ngày 14/01/2025 là 609.476.304 đồng (sáu trăm linh chín triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm linh tư đồng) cho công ty TNHH P.
Trong trường hợp Công ty Cổ phần B vi phạm bất kỳ một phân kỳ trả nợ nào thì Công ty TNHH P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần B phải trả luôn toàn bộ tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 14/01/2025 là 609.476.304 đồng (sáu trăm linh chín triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm linh tư đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
3
phải thi hành theo mức lãi xuất quy định tại điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
-
Công ty TNHH P phải chịu 14.417.711 đồng (mười bốn triệu bốn trăm mười bảy nghìn bảy trăm mười một đồng) làm tròn là 14.418.000 đồng (mười bốn triệu bốn trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 33.808.000 đồng (ba mươi ba triệu tám trăm linh tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000482 ngày 31/10/2024 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000506 ngày 11/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp.
-
Công ty TNHH P được hoàn trả số tiền chênh lệch là 19.390.000 đồng (mười chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).
-
Công ty Cổ phần B phải chịu 14.417.711 đồng (mười bốn triệu bốn trăm mười bảy nghìn bảy trăm mười một đồng) làm tròn là 14.418.000 đồng (mười bốn triệu bốn trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Minh |
Quyết định số 01/2025/QÐST- KDTM ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2025/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty TNHH P, công ty cổ phần B và Công ty cổ phần Đ
