Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PG

THÀNH PHỐ HUẾ


Số: 01/2025/QĐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


P, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2024/TLST-KDTM ngày 21 tháng 11 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.

Địa chỉ: Số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Trần Bình M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C.

Người đại diện theo ủy quyền:

  • - Bà Lê Phan Quỳnh H, chức vụ: Giám đốc V1 - Chi nhánh T2; địa chỉ: Số B L, phường P, quận T, thành phố H (theo văn bản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024 của ông Trần Bình M).
  • - Ông Trần Quốc K, chức vụ: Phó Giám đốc V1 - Chi nhánh T2 (theo Văn bản ủy quyền lại số 12/UQ-CNTTH-TH ngày 12/02/2025 của bà Lê Phan Quỳnh H).
  • - Ông Dương Tuấn V, chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp V1 - Chi nhánh T2 (theo Văn bản ủy quyền lại số 12/UQ-CNTTH-TH ngày 12/02/2025 của bà Lê Phan Quỳnh H).
  • - Ông Nguyễn Đình T, Cán bộ xử lý nợ V1 - Chi nhánh T2 (theo Văn bản ủy quyền lại số 12/UQ-CNTTH-TH ngày 12/02/2025 của bà Lê Phan Quỳnh H).

Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm: 2000; địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, thành phố H.

(Đăng ký kinh doanh số 31A8035315 do UBND thành phố H (nay là quận T) cấp ngày 21/8/2023; ngày nghề kinh doanh: Mua bán phụ tùng, nội thất xe ô tô)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Ông Trần Văn T1 công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP C số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tính đến thời điểm hết ngày 11/3/2025 là 3.057.753.644 đồng (trong đó: Nợ gốc: 2.750.000.000 đồng; nợ lãi: 228.972.603 đồng; lãi phạt: 78.781.041 đồng), theo Hợp đồng cho vay hạn mức số TU.TV/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 24/8/2023 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số TU.TV/2023-HĐCVHM/NHCT460SĐBS01 ngày 24/10/2023.

2.2. Về phương thức trả nợ:

  • - Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông Trần Văn T1 phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tính đến thời điểm hết ngày 11/3/2025 là 3.057.753.644 đồng (trong đó: Nợ gốc: 2.750.000.000 đồng; nợ lãi: 228,972,603 đồng; lãi phạt: 78.781.041 đồng).
  • Ngoài ra, kể từ ngày 12/3/2025 ông Trần Văn T1 tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng TMCP C theo mức lãi suất quy định tại thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết khoản vay.
  • - Trường hợp ông Trần Văn T1 không trả được hết nợ hoặc trả không đầy đủ theo đúng thời hạn đã thỏa thuận như trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TU.TV/2023/HĐBĐ/NHCT460 ký ngày 23/8/2023 và Hợp đồng thế chấp tài sản số TU.TV.LX/2023/HĐBĐ/NHCT460 ký ngày 23/10/2023 là:
    • + Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 68, tờ bản đồ số 25, diện tích: 150m², địa chỉ thửa đất: Thôn H, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 258628 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T (nay là thành phố H) cấp ngày 14/01/2022;
    • + Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 306, tờ bản đồ số 10, diện tích: 125m², địa chỉ thửa đất: Thôn L, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 317362 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T (nay là thành phố H) cấp ngày 29/11/2021;
  • Để thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP C.
  • - Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp bảo đảm mà không đủ thanh toán Ngân hàng TMCP C thì ông Trần Văn T1 có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 46.578.000 đồng.

Các đương sự thỏa thuận ông Trần Văn T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 46.578.000 đồng; trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí 44.270.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004503 ngày 21/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.

2.4. Về chi phí tố tụng: Các đương sự thỏa thuận Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKS huyện P;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự
  • huyện P;
  • - Lưu hồ sơ.

Lê Thúc Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐST-KDTM ngày 19/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PG THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PG THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger