|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Đức Xiêm
Thư ký phiên họp: Ông Bùi Tùng Lâm – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Lê Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Khổng Thị U, sinh năm 1994;
Nơi thường trú: khu T, xã L, tỉnh Phú Thọ;
Nơi ở hiện nay: Số B, đường F, thành phố S, tỉnh Mie, Nhật Bản.
Và anh Lê Đức T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: khu T, xã L, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963 và ông Khổng Văn T1, sinh năm 1964; đều có địa chỉ tại: khu E, xã P, tỉnh Phú Thọ.
(các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai, người yêu cầu là chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh chị đăng ký kết hôn ngày 13/3/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận tại khu T, xã L, tỉnh Phú Thọ. Năm 2023, chị U đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Khoảng 06 tháng sau đó, hai người bắt đầu xảy ra mâu thuẫn sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống cùng khoảng cách địa lý thiếu sự chia sẻ, cảm thông với nhau dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng không thể khắc phục, hàn gắn được mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân được 01 năm nay. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của hai người đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa. Vì vậy, chị U và anh T thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh chị có 02 con chung là cháu Lê Tùng D, sinh ngày 04/4/2015 và cháu Lê Đăng M, sinh ngày 06/10/2018. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu D và cháu M cho chị U trực tiếp nuôi cho đến khi các cháu thành niên; trong thời gian chị U ở nước ngoài thì tạm giao cháu D và cháu M cho ông Khổng Văn T1 và bà Nguyễn Thị N; đều có địa chỉ tại: khu E, xã P, tỉnh Phú Thọ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị U vì chị U tự nguyện không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án: tại đơn yêu cầu, chị U và anh T1 thỏa thuận để chị U chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án. Tuy nhiên, sau đó anh T1 đã nộp tạm ứng lệ phí và có lời khai tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ chị U phải chịu.
Theo bản tự khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị N và ông Khổng Văn T1 trình bày:
Ông, bà là bố, mẹ đẻ của chị Khổng Thị U; đồng thời là ông, bà ngoại của cháu Lê Tùng D và cháu Lê Đăng M. Chị U và anh T1 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giao con chung là cháu D, cháu M cho chị U trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi từng cháu thành niên. Trong thời gian chị U ở nước ngoài đề nghị Tòa án tạm giao các cháu D, M cho ông bà nuôi thì ông bà đều đồng ý nhận nuôi dưỡng các cháu thay cho chị U trong thời gian chị U ở nước ngoài như anh T1 và chị U thống nhất thỏa thuận mà không yêu cầu bất kỳ ai phải trả thù lao hay cấp dưỡng gì.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ phát biểu quan điểm: về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự: đề nghị Tòa án giải quyết chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T.
- Về con chung: công nhận sự thỏa thuận về con chung giữa chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T, giao 02 con chung là cháu Lê Tùng D, sinh ngày 04/4/2015 và cháu Lê Đăng M, sinh ngày 06/10/2018 cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Trong thời gian chị U ở nước ngoài thì tạm giao con chung là cháu D, cháu M cho ông Khổng Văn T1 và bà Nguyễn Thị N nuôi dưỡng. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị U vì chị U tự nguyện không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: chị U và anh T1 không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lê Đức T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, chị U và anh T đều có nơi cư trú tại: khu T, xã L, tỉnh Phú Thọ, chị U hiện đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản có xác nhận của T2 tại O, Nhật Bản; đây là yêu cầu giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Người yêu cầu là chị U đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; các đương sự là chị U, anh T, bà N, ông T đều đề nghị giải quyết vắng mặt tại Tòa án nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại khoản 4 Điều 207, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T đăng ký kết hôn ngày 13/3/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện là hôn nhân hợp pháp. Năm 2023, chị U đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Khoảng 06 tháng sau đó, hai người bắt đầu xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống trong khi khoảng cách địa lý càng khiến hai vợ chồng thiếu sự thấu hiểu và sẻ chia lẫn nhau dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Đến nay, nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Việc chị U và anh T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[2.2] Về con chung: theo lời khai của đương sự và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự xác định chị U và anh T có 02 con chung là cháu Lê Tùng D, sinh ngày 04/4/2015 và cháu Lê Đăng M, sinh ngày 06/10/2018. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu D và cháu M cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên; tạm giao các con chung là cháu D, cháu M cho ông Khổng Văn T1 và bà Nguyễn Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong thời gian chị U ở nước ngoài. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị U vì chị U tự nguyện không yêu cầu. Xét thấy đây là thỏa thuận tự nguyện hợp pháp của đương sự, do vậy, cần chấp nhận thỏa thuận về nuôi con chung giữa các đương sự.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: chị U và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: anh T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là sự tự nguyện của đương sự cần ghi nhận.
[4] Xét quan điểm về việc giải quyết việc dân sự của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ tại phiên họp là phù hợp cần chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; khoản 2 Điều 149; các Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370, 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T.
Về con chung: công nhận thỏa thuận về nuôi con chung giữa chị Khổng Thị U và anh Lê Đức T; giao con chung là cháu Lê Tùng D, sinh ngày 04/4/2015 và cháu Lê Đăng M, sinh ngày 06/10/2018 cho chị Khổng Thị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị U vì chị U tự nguyện không yêu cầu. Tạm giao cháu Lê Tùng D và cháu Lê Đăng M cho ông Khổng Văn T1 và bà Nguyễn Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong thời gian chị U ở nước ngoài.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Lê Đức T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh Lê Đức T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0002796 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Đức Xiêm |
Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 01/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
