|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2025/QÐST-HNGĐ |
Lấp Vò, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định mẹ cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Thành Nhân.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Hồng Pha - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2025, về việc “Yêu cầu xác định mẹ cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 11/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/02/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Bà Phan Thị Ngọc X, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số F, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; (Có đơn đề nghị vắng mặt)
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Phan Công T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số F, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. (Có đơn đề nghị vắng mặt)
- Bà Phan Thị Ngọc Á, sinh năm 1949; Địa chỉ: Số F, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. (Có đơn đề nghị vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và văn bản trình bày ý kiến, bà Phan Thị Ngọc X trình bày: Bà Phan Thị Ngọc X với bà Phan Thị Ngọc Á là chị em ruột. Bà Á không có chồng con và trước đây bà Á sống chung với gia đình bà X, nên khi bà X mang thai anh Phan Công T và sinh anh T thì bà X cho bà Á nhận anh T làm con nuôi. Tuy nhiên, bà X với bà Á không có làm thủ tục nhận con nuôi mà để bà Á trực tiếp đứng tên là mẹ của anh T trên giấy khai sinh của anh T.
Nay bà X yêu cầu Toà án xác định anh T là con đẻ của bà X để bà X làm thủ tục cấp quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tài liệu, chứng cứ mà bà X giao nộp cho Toà án để chứng minh anh T là con đẻ của bà X gồm bản chính Phiếu kết quả phân tích DNA giữa bà X với anh T.
Theo văn bản trình bày ý kiến, anh Phan Công T trình bày:
Bà Phan Thị Ngọc X là mẹ đẻ của anh Phan Công T, còn bà Phan Thị Ngọc Á là dì của anh T. Bà Á không có chồng con và trước đây bà Á sống chung với gia đình bà X, nên khi bà X mang thai anh T và sinh anh T thì bà X cho bà Á nhận anh T làm con nuôi. Tuy nhiên, bà X với bà Á không có làm thủ tục nhận con nuôi mà để bà Á trực tiếp đứng tên là mẹ của anh T trên giấy khai sinh của anh T. Nay anh T xác định mẹ đẻ của anh T là bà X.
Theo văn bản trình bày ý kiến, bà Phan Ngọc Á trình bày:
Bà Phan Thị Ngọc X là chị ruột của bà Phan Ngọc Á, còn anh Phan Công T là con đẻ của bà X. Bà Á không có chồng con và trước đây bà Á sống chung với gia đình bà X, nên khi bà X mang thai anh T và sinh anh T thì bà X cho bà Á nhận anh T làm con nuôi. Tuy nhiên, bà Á với bà X không có làm thủ tục nhận con nuôi mà để bà Á trực tiếp đứng tên là mẹ của anh T trên giấy khai sinh của anh T. Nay bà Á xác định mẹ đẻ của anh T là bà X.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- + Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung giải quyết vụ án: Qua những tài liệu, chứng cứ được công bố tại phiên họp và trên cơ sở phân tích, đánh giá chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Ngọc X. Công nhận bà Phan Thị Ngọc X là mẹ đẻ của anh Phan Công T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy, người yêu cầu bà X có đơn yêu cầu Tòa án công nhận bà X là mẹ đẻ của anh T. Do đó, đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, anh T có nơi cư trú tại khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Cho nên, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung việc hôn nhân và gia đình: Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 25/12/2024, bà X yêu cầu Tòa án công nhận bà X là mẹ đẻ của anh T. Xét thấy, lời thừa nhận của bà X, anh T và bà Á đều phù hợp với nhau và phù hợp với kết luận của Trung tâm X1, Công ty TNHH G đã kết luận mẫu AND ký hiệu Phan Thị Ngọc X và mẫu AND ký hiệu Phan Công T có quan hệ huyết thống mẹ - con, tần suất 99.999999992715% và bản sao Giấy khai sinh số 1360, đăng ký ngày 30/5/2021 của anh Phan Công T. Đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh và được xác định là chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, có đủ căn cứ để xác định bà X là mẹ đẻ của anh T theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Xét đơn yêu cầu cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ của bà X và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà X là người yêu cầu và thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn lệ phí nên được miễn lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà X, anh T và bà Á có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định theo quy định tại các điều 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 88 và Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Ngọc X.
- Xác định bà Phan Thị Ngọc X là mẹ đẻ của anh Phan Công T.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị Ngọc X là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn lệ phí nên được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Phan Thị Ngọc X, anh Phan Công T, bà Phan Ngọc Á có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
- Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thành Nhân |
Quyết định số 01/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP về yêu cầu xác định mẹ cho con
- Số quyết định: 01/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định mẹ cho con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận mẹ con giữa bà Phan Thị Ngọc X với anh Phan Công T
