trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7

TỈNH PHÚ THO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST- HNGĐ

Khu vực 7, ngày 02 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1977

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã V, tỉnh Phú Thọ

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • -Ngân hàng A Chi nhánh T4, Phú Thọ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc T1 – Phó phòng Tổng hợp.
  • -Bà Nguyễn Thị H – SN 1958
  • -Ông Nguyễn Trung K1 – SN 1955

Cùng địa chỉ : Xóm Đ, xã V, tỉnh Phú Thọ

-Anh Lê Quang T2 – SN 1985

Địa chỉ: Khu Suối Nai, xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Nguyễn Trung K1: Là bà Nguyễn Thị H - SN 1958

Địa chỉ: Xóm Đ, xã Võ M, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55. Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung:

Anh K và chị T xác nhận vợ chồng có 02 người con chung: Cháu Nguyễn Việt C, sinh ngày 08/6/2003 và cháu Nguyễn Cường T3, sinh ngày 19/02/2011. Anh K, chị T thống nhất thoả thuận: Hiện nay cháu C đang học đại học anh K, chị T tự nguyện nuôi dưỡng cháu C đến khi học xong đại học và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguyễn Cường T3, sinh ngày 19/02/2011 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T3 đến khi thành niên, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T3 3.000.000đ/1 tháng, cấp dưỡng theo hàng tháng đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung:

Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận như sau: Giao cho anh Nguyễn Trung K được quyền quản lý, sử dụng, sở hữu tài sản gồm: 01 thửa đất GCNQSD đất số AP 043164, thửa đất số 58-2, tờ bản đồ số 31, diện tích 335m². Mục đích sử dụng đất ở 100m², đất trồng cây lâu năm khác 235m², thời hạn sử dụng lâu dài. GCNQSD đất cấp ngày 6/7/2009 đứng tên anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Thanh T. Trên thửa đất có xây dựng 01 ngôi nhà 02 tầng diện tích 180m² và toàn bộ các công trình khác xây dựng trên đất. Địa chỉ: T khu A, xã V, tỉnh Phú Thọ.

Tài sản khác: Gồm có 25 con cầy vòi nuôi từ năm 2022; 70 con dúi thái lan nuôi năm 2022; 08 điều hòa; 01 bộ bàn ghế gỗ đồng kỵ mua năm 2020; 04 bộ phản sập gỗ mua năm 2003; 01 bộ phản khuôn gỗ mua năm 2010; 02 giường nằm bằng gỗ; 02 bộ bàn quầy + giá sách gỗ mua năm 2010; 01 tủ bếp gỗ mua năm 2003; 02 bình nóng lạnh; 01 tủ lạnh; 02 tủ bảo quản; 04 ti vi Sony; 01 bộ bàn ghế sa lông gỗ; 01 bộ bàn ghế xuân hòa; 01 kệ ti vy; 01 bộ tranh tứ quý; 01 tủ bảo quản 250 lít; 02 bình nóng lạnh; 01 máy giật qua; 02 bồn nước; 01 máy phát điện 3ký. Giá trị tài sản là: 878.251.000đ và giá trị 01 chiếc xe ô tô Xpander anh K đã bán là 400.000.000đ hiện anh K đang quản lý tiền bán xe. Tổng giá trị tài sản là: 1.278.251.000đ (Một tỷ hai trăm bảy tám triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn đồng).

Anh Nguyễn Trung K tự nguyện trợ cấp cho chị Nguyễn Thị Thanh T và con chung số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/09/2025.

Anh Nguyễn Trung K tự nguyện giao cho cháu Nguyễn Việt C và cháu Nguyễn Cường T3 thửa đất số 58-2, tờ bản đồ số 31, diện tích 335m², cấp ngày 06/7/2009 đứng tên anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Thanh T và các tài sản gắn liền với đất, chậm nhất đến ngày 30/6/2030. Địa chỉ: Khu A, xã V, tỉnh Phú Thọ.

Nợ chung vợ chồng:

Anh Nguyễn Trung K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A chi nhánh T4, Phú Thọ số tiền 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 2715 – LAV – 2024 02641 và tiền lãi phát sinh đến khi trả xong.

* Về án phí:

Anh Nguyễn Trung K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Trung K phải nộp 9.961.000 đ (Chín triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 4.375.000 đ (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí chia tài sản chung. Do anh Nguyễn Trung K tự nguyện nộp thay chị T vì vậy anh K phải nộp tổng số tiền án phí chia tài sản chung là 14.336.000 đ (Mười bốn triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh K phải nộp là 14.636.000 đ (Mười bốn triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Xác nhận anh K đã nộp 21.000.000 đ (Hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004387 ngày 02/10/2024, tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh P, nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả cho anh Nguyễn Trung K số tiền 6.364.000 đ (Sáu triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7;
  • - T.H.A. Dân sự Phú Thọ;
  • - UBND xã Võ Miếu;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án:

THẨM PHÁN

BÙI KHOA HƯƠNG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐST- HNGĐ ngày 02/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH PHÚ THO về thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 01/2025/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH PHÚ THO
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Thanh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger