Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

Số: 01/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 01 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  1. Anh Trần Phương L, sinh năm: 1999;
  2. Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

    (Nay là: ấp G, xã N, tỉnh Vĩnh Long).

  3. Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm: 2001;
  4. Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.

    (Nay là: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Trần Phương L và chị Nguyễn Thị Thúy V trình bày:

Vợ chồng anh L, chị V tự tìm hiểu và tự nguyện kết hôn năm 2023, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã N, tỉnh Vĩnh Long). Sau khi cưới, anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường hay bất đồng quan điểm, cự cãi, không tìm được tiếng nói chung, không còn tình cảm. Khi xảy ra mâu thuẫn, anh L chị V đã tìm cách tháo gỡ; gia đình hai bên cũng khuyên nhủ, hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Vợ chồng anh L, chị V nhận thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng anh L, chị V không thể đoàn tụ được và vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định, tình trạng của vợ chồng anh L, chị V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: anh L, chị V có 01 con chung là Trần Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 30/6/2024. Hiện nay, cháu Linh Đ đang sống với chị V. Khi ly hôn, anh L đồng ý cho chị V được tiếp tục nuôi cháu Linh Đ. Anh L1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Linh Đ đủ 18 tuổi.

Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh L1 với chị V không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  2. - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Phương L với chị Nguyễn Thị Thúy V thuận tình ly hôn.

    - Về nuôi con chung: anh Trần Phương L đồng ý cho chị Nguyễn Thị Thúy V được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 30/6/2024.

    Anh Trần Phương L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Linh Đ đủ 18 tuổi.

    Anh Trần Phương L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

    - Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Anh Trần Phương L và chị Nguyễn Thị Thúy V không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

  3. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Phương L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009547 ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Vĩnh Long).
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long;
  • - UBND xã Nhuận Phú Tân;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Minh Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/07/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/07/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Phương L TTLH Nguyễn Thị Thuý V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger