Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ

Phường Bạc Liêu, ngày 01 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh ngày 01/01/1977

Trú tại: Số 213A/7, khóm Nhã Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 01/01/1976

Trú tại: Số 213A/7, khóm Nhã Mát, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L.
    2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L xác định 02 con chung là Nguyễn Khánh Tr, sinh ngày 07/8/1993 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 05/02/2004 đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L xác định đã tự thỏa thuận xong tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, anh Nguyễn Văn L phải nộp 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị L phải nộp 75.000 đồng. Anh Nguyễn Văn L tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị L; do đó, anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn L đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 23 tháng 6 năm 2025 theo biên lai thu số 0000621 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Cà Mau.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Khu vực 6 - Cà Mau;
  • - Phòng THA.DS Khu vực 6 - Cà Mau;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

Võ Phương Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - CÀ MAU về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 01/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/07/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger