Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 01/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Lâm Trường X, sinh năm: 1983

    Hộ khẩu thường trú: khu phố G, phường I, quận G, thành phố Hồ Chí Minh (nay là khu phố A, phường T, thành phố Hồ Chí Minh).

    Chổ ở hiện nay: Đường H, khu dân cư số C, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Đường H, khu dân cư số C, đặc khu C, thành phố Hồ Chí Minh).

  2. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1991

    Hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An (nay là xã A, tỉnh Nghệ An).

    Chổ ở hiện nay: Đường H, Khu dân cư S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Đường H, khu dân cư số C, đặc khu C, thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân của ông Lâm Trường X và bà Nguyễn Thị Q là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, quận G, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy đăng ký kết hôn số 69 ngày 23/6/2017.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn ngày 23/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[3] Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Trường X và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.

  • - Về con chung: Giao con chung là Lâm Nguyễn Thiện Â, sinh ngày 19/7/2017 cho ông Lâm Trường X trực tiếp nuôi dưỡng.

  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Q đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu  trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn, ông X và bà Q đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Bà Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Trường X và bà Nguyễn Thị Quỳnh T thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lâm Trường X và bà Nguyễn Thị Q phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000706 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Côn Đảo (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 11, TPHCM;
  • - UBND phường Thông Tây Hội, TPHCM;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11, TP HCM;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (12).

THẨM PHÁN

Trần Thị Mỹ Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/07/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger