Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QÐST-DS

Ninh Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117, Điều 280 của Bộ luật Dân sự; Điều 27, khoản 1 Điều 37 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi, bổ sung năm 2017; khoản 2 điều 210 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 257 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).

  • Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội).

  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Trọng B - Chức vụ: Giám đốc A Chi nhánh khu vực Rịa Ninh B1 (Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHN。-PC ngày 01/12/2022).

  • Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đinh Quang S - Chức vụ: Phó Giám đốc A Chi nhánh khu vực Rịa Ninh B1 (Theo Giấy ủy quyền số 107/ UQ. NHN0.KVR-TH ngày 10/02/2025).

  • - Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình (nay là: thôn B, xã C, tỉnh Ninh Bình).

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình (nay là: thôn B, xã C, tỉnh Ninh Bình).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L phải liên đới trả nợ cho Ngân hàng N(A) tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày 23/6/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 3311-LAV-202301346 ngày 16/11/2023 là 1.226.564.384đ (Một tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu, năm trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm tám mươi tư đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 1.200.000.000đ, số tiền nợ lãi trong hạn là 26.564.384đ.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 24/6/2025, cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L còn phải liên đới tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3311-LAV-202301346 ngày 16/11/2023.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà T, ông L phải tiếp tục thanh toán cho A theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 768, tờ bản đồ số 07 Bản đồ địa chính xã V. Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình (nay là: thôn B, xã C, tỉnh Ninh Bình). Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0204993 ngày 12/06/2001 mang tên ông Nguyễn Văn L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 3311-LCL-202100835/HĐTC ngày 21/10/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 20210083523/HĐSĐ ngày 08/11/2023. Tài sản đảm bảo đã được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện N ngày 21/10/2021 để thu hồi nợ.

Các bên đương sự thống nhất sau này thực hiện việc phát mại, xử lý tài sản bảo đảm, tài sản đã thế chấp sẽ căn cứ vào kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/6/2025 để thực hiện việc phát mại.

Trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ để trả nợ cho A thì bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A cho đến khi tất toán khoản vay.

A tiếp tục quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0204993 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 12/06/2001 mang tên ông Nguyễn Văn L. Sau khi bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L thanh toán xong các khoản nợ trên thì A1 phải trả lại cho bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0204993 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 12/06/2001 mang tên ông Nguyễn Văn L.

2.4. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn A tự nguyện thanh toán toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã thanh toán đủ) và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Văn L là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 24.398.466đ (Hai mươi bốn triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi sáu đồng).

Trả lại cho A số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 24.745.500đ (Hai mươi bốn triệu, bẩy trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000981 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND khu vực 3 - Ninh Bình;
  • - THADS tỉnh Ninh Bình;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QÐST-DS ngày 01/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/07/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ CNSTTCCĐS SỐ 01 GIỮA NGÂN HÀNG A VÀ BÀ BÙI THỊ T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger