|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 01/2025/QĐDS-ST Ngày: 26-6-2025 “Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Hoài Thuỷ - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Kiều Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên họp: Ông Lê Xuân An - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Trị mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2025/QĐPH-ST ngày 19 tháng 6 năm 2025.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1996, số CMND: [...]; nơi ĐKHKTT: thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị; nơi ở hiện nay: số G đường A, làng A, khu T, thành phố Đ, Đài Loan (Trung Quốc); có đơn xin xét xử vắng mặt.
- - Anh Bùi Văn T, sinh năm 1990, số CMND: [...]; nơi ĐKHKTT: thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; nơi ở hiện nay: Số F, Ngõ C, H, đường P, khu P, thành phố Đ, Đài Loan (Trung Quốc); có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T1; nơi cư trú: thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị; có đơn xin xét xử vắng mặt.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- - Về hôn nhân: yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Văn T.
- - Về con chung: chị N và anh T có 01 con chung là cháu Bùi Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 22/4/2018. Khi ly hôn, chị N và anh T thoả thuận giao cháu T2 cho anh T nuôi dưỡng, trong thời gian anh T ở nước ngoài thì đề nghị Toà án tạm giao cháu T2 cho bố mẹ đẻ của chị N là ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T1 nuôi dưỡng cho đến khi anh T trở về nước thì anh T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T2; hai bên tự thoả thuận về cấp dưỡng và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng, Thư ký phiên họp Hội đồng và Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng và đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 369 Bộ Luật tố tụng dân sự. Các thành viên của Hội đồng có mặt đầy đủ, đúng thành phần; trình tự, thủ tục phiên họp được đảm bảo.
- - Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.
- - Về nội dung: căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 104 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết: chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Bùi Văn T, chị Nguyễn Thị Bích N. Hiện tại do anh T đang ở nước ngoài nên tiếp tục giao cháu Bùi Nguyễn Ngọc T2 cho ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 tại thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi anh T về nước.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền của Tòa án: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Văn T đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Trị, hiện đang đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, Trung Quốc. Căn cứ quy định tại khoản 25 Điều 3, Điều 122, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, Điều 37, Điều 39, Điều 464 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nội dung yêu cầu của chị B và anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị.
[1.2] Chị N và anh T đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Chị Nguyễn Thị Bích N ủy quyền cho ông Trần Mạnh C (Căn cước công dân số [...] do Cục C1 và TTXH cấp ngày 25/4/2021; nơi thường trú: thôn P, xã S, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc; địa chỉ liên hệ: I T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội) giao, nhận các tài liệu chứng cứ và văn bản tố tụng của Tòa án. Anh Bùi Văn T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn S (căn cước công dân số [...] do Bộ C2 cấp ngày 20/10/2024; nơi thường trú: khu C, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; địa chỉ liên hệ: I T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội) giao, nhận các tài liệu chứng cứ và văn bản tố tụng của Tòa án. Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý việc hôn nhân và gia đình, quyết định mở phiên họp cho các đương sự theo đúng quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 367 BLTTDS, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt họ.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Văn T kết hôn đăng ký kết hôn ngày 03/10/2017 tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tự nguyên. Theo quy định tại các Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Theo đơn yêu giải quyết ly hôn, chị N và anh T đều cho rằng: sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng những năm gần đây, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Năm 2020, vợ chồng chị N, anh T đi xuất khẩu lao động tại Trung Quốc và sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân trên thực tế không đạt được nên chị N và anh T làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị giải quyết được ly hôn.
[2.2] Về con chung: chị N và anh T có 01 con chung là cháu Bùi Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 22/04/2018; hai bên thỏa thuận khi ly hôn giao con chung cho anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nhưng trong thời gian anh T ở nước ngoài thì đề nghị Toà án tạm giao cháu T2 cho bố mẹ đẻ của chị N là ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T1 nuôi dưỡng cho đến khi anh T trở về nước thì anh T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Xét thấy, các đương sự thực sự mong muốn được ly hôn và thỏa thuận được với nhau việc giải quyết việc hôn nhân và gia đình; nội dung các đương sự tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận là hoàn toàn tự nguyện, không vi pháp điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: các bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là cháu Bùi Nguyễn Ngọc T2 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cháu T2 đã trên 07 tuổi và cũng có nguyện vọng xin được ở với bố là anh T. Hiện nay, cháu T2 đang được ông bà ngoại là ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 chăm sóc, nuôi dưỡng. Do anh T đang ở nước ngoài nên cần tiếp tục giao cháu T2 cho ông K, bà T1 chăm sóc cho đến khi anh T về nước.
Từ những phân tích trên, cần chấp nhận yêu cầu của chị N, anh T như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp.
[4] Về lệ phí: chị Ngọc T3 chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 25 Điều 3, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 122, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, Điều 37, Điều 39, Điều 367, Điều 464 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Văn T.
- Về con chung: giao cháu Bùi Nguyễn Ngọc T2 sinh ngày 22/04/2018 cho anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian anh T chưa nhập cảnh về Việt Nam, cháu T2 sẽ được ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T1 (mẹ của chị Nguyễn Thị Bích N) chăm sóc, nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về lệ phí:
- - Chị Nguyễn Thị Bích N thuận chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng là 300.000 đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí số [...] ngày 12 tháng 6 năm 2025, mã giao dịch/mã tham chiếu: G22.99.7-250612676100, tên cơ quan thu/đơn vị nhận tiền: Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Hoài Thủy |
Quyết định số 01/2025/QĐDS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
- Số quyết định: 01/2025/QĐDS-ST
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định giải quyết việc hôn nhân và gia đình
