|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 01/2025/QĐDS-ST |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu xác định cha cho con
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Phạm Hữu Tình
Thư ký phiên họp: Bà Cao Thùy Linh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên họp: Ông Cao Phạm Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Tưởng Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị.
- Người giám hộ cho chị Tưởng Thị T: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1970. Địa chỉ: thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Diệu L - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Q.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Tưởng Văn N, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị.
Tại phiên họp có mặt chị T, bà M, anh N và bà L.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và tại phiên họp người yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Tưởng Thị T và người giám hộ của chị Tưởng Thị T là bà Nguyễn Thị M đều trình bày:
Vào năm 2018 chị Tưởng Thị T có kết hôn với anh Nguyễn Văn H. Sau khi kết hôn chị T về sống tại nhà bố mẹ chồng tại xã C (cũ), tuy nhiên hai bên xảy ra mâu thuẫn nên đã ly thân với nhau và chị T đã về tại nhà ngoại tại thôn P sinh sống từ cuối năm 2022. Chị Tưởng Thị T đã ly hôn với anh Nguyễn Văn H theo Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 28/9/2024 của Toà án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là Toà án nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị). Trong quá trình chung sống cho đến khi chính thức ly hôn, giữa chị T và anh H không có con chung và hai bên cũng đã thừa nhận tại Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 28/9/2024 của Toà án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên trong thời gian chị T và anh Hải ly T1, vào khoảng năm 2023 chị Tưởng Thị T và anh Tưởng Văn N đã phát sinh quan hệ tình cảm và có với nhau một người con chung sinh ngày 13/9/2024 tại Bệnh viện H1 - Cu Ba Đ, giới tính: Nam có tên dự kiến là Tưởng Đức A. Ngày 17/9/2025 chị Tưởng Thị T và anh Tưởng Văn N cũng đã đăng ký kết hôn tại UBND xã H, tỉnh Quảng Trị.
Chị T là người khuyết tật, bị câm bẩm sinh, tuy nhiên chị vẫn tự sinh hoạt, phục vụ nhu cầu cá nhân và hiểu được ngôn ngữ bình thường và một số ngôn ngữ ký hiệu của bà M. Nay chị Tưởng Thị T và người giám hộ của chị T yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị xác định anh Tưởng Văn N là bố ruột của cháu trai sinh ngày 13/9/2024 có tên dự kiến là Tưởng Đức A theo Giấy chứng sinh và kết quả xét nghiệm AND để làm thủ tục khai sinh cho cháu.
Tại phiên họp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Tưởng Thị T, bà Nguyễn Thị Diệu L trình bày:
Chị Tưởng Thị T kết hôn với anh Nguyễn Văn H nhưng không có con chung, cả hai bên đã cùng thừa nhận tại phiên toà sơ thẩm giải quyết ly hôn. Trong thời gian ly thân với anh H chị T có quan hệ tình cảm với anh Tưởng Văn N và có con chung là cháu Tưởng Đức A. Cả chị T và anh N đều thừa nhận đó là con chung của anh chị. Tuy nhiên, do cháu anh được mang thai và sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị T và anh H đang tồn tại hợp pháp nên để xác định cha cho con thì chị T đề nghị Toà án xác định cha cho con là chính đáng và đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 88, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cháu Tưởng Đức A cũng có quyền nhận cha mẹ theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Giữa cháu Tưởng Đức A và anh Tưởng Văn N đã thực hiện việc giám định AND, theo kết quả xét nghiệm ADN ngày 09/9/2025 của Viện công nghệ A1 và phân tích di truyền G kết luận anh Tưởng Văn N có quan hệ huyết thống bố - con với cháu có tên dự kiến Tưởng Đức A, tỉ lệ 99,9999%.
Ngoài ra, anh Tưởng Văn N cũng có quyền nhận con theo quy định tại Điều 91 Luật Hôn nhân và Gia đình. Anh N cũng có nguyện vọng nhận cha cho con.
Vì vậy, từ những căn cứ trên, yêu cầu của chị T về việc công nhận cha cho con là hợp pháp và có cơ sở. Đề nghị Toà án nhân dân khu vực 3 chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu chị Tưởng Thị T: Xác định anh Tưởng Văn N, sinh ngày 01/01/1988, địa chỉ: Xóm P, thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị là cha đẻ của người có tên dự kiến: Tưởng Đức A, giới tính Nam, ngày sinh: 13/9/2024 theo Giấy chứng sinh số 7305, quyển số 3, cấp ngày: 13/9/2024 tại Bệnh viện H1.
Đề nghị Toà án miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho chị Tưởng Thị T vì chị T là người khuyết tật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Tưởng Văn N trình bày:
Khoảng đầu năm 2023 anh và chị T quen biết nhau, quá trình tìm hiểu có phát sinh quan hệ tình cảm với nhau và đến ngày 13/9/2024 chị T và anh N có với nhau một người con chung được sinh ra tại tại Bệnh viện H1 - Cu Ba Đ, giới tính: Nam có tên dự kiến là Tưởng Đức A. Tuy nhiên do tại thời điểm anh và chị T đến với nhau thì chị T vẫn chưa chấm dứt hôn nhân với chồng trước nên không thể khai sinh cho con. Anh N cũng đã làm xét nghiệm ADN và kết quả anh N và cháu trai có tên dự kiến Tưởng Đức A, sinh ngày 13/9/2024 có quan hệ huyết thống bố - con, độ tin cậy 99,9999%. Nay anh N nhất trí với yêu cầu của chị T và yêu cầu xác định anh N là cha của cháu trai có tên dự kiến Tưởng Đức A, sinh ngày 13/9/2024 theo Giấy chứng sinh số 7305 ngày 13/9/2024.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Thư ký phiên họp: Thẩm phán và Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp hành đúng quy định về việc mở phiên họp.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng giải quyết việc dân sự, Thư ký tại phiên họp đã tuân theo đúng các quy định của Chương XXIII Bộ luật Tố tụng dân Sự về thủ tục giải quyết việc dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại các Điều 68, 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về phần nội dung: Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 88, Điều 101 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Tưởng Thị T: Xác định anh Tưởng Văn N, sinh ngày 01/01/1988, địa chỉ: Xóm P, thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị là cha đẻ của người có tên dự kiến: Tưởng Đức A, giới tính Nam, ngày sinh: 13/9/2024 theo Giấy chứng sinh số 7305, quyển số 3, cấp ngày: 13/9/2024 tại Bệnh viện H1; miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho chị Tưởng Thị T
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quảng Trạch nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Tưởng Thị T hiện đang cư trú tại thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị; chị Tình yêu C Tòa án giải quyết xác định anh Tưởng Văn N là cha đẻ của cháu có tên dự kiến Tưởng Đức A nên đây là yêu cầu xác định cha cho con thuộc yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc chị Tình yêu C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị.
[2] Xét yêu cầu của chị Tưởng Thị T: Chị Tưởng Thị T và anh Tưởng Văn N gặp gỡ, quen biết vào năm 2023 và ngày 13/9/2024 chị T đã sinh cháu trai có tên dự kiến là Tưởng Đức A tại Bệnh viện H1 theo Giấy chứng sinh số 7305, quyển số 3. Tuy nhiên thời điểm sinh cháu Tưởng Đức A, chị T vẫn đang là vợ hợp pháp của anh Nguyễn Văn H. Vì vậy, các bên chưa thể làm thủ tục khai sinh cho cháu Tưởng Đức A. Tuy nhiên tại Bản án số 18/2024/HNGĐ-ST ngày 28/9/2024 của Toà án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, chị Tưởng Thị T và anh Nguyễn Văn H cũng đã thừa nhận và được ghi nhận trong Bản án việc trong quá trình chung sống giữa chị T và anh H không có con chung.
Ngày 09/9/2025, Viện công nghệ A2 và phân tích di truyền - Genlab thực hiện giám định AND đối với anh Tưởng Văn N, sinh ngày 01/01/1988, địa chỉ: Xóm P, thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị và người có tên dự kiến: Tưởng Đức A, giới tính Nam, ngày sinh: 13/9/2024, Giấy chứng sinh số 7305, quyển số 3, ngày cấp: 13/9/2024 tại Bệnh viện H1 đã kết luận Tưởng Văn N có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến Tưởng Đức A, độ tin cậy 99,9999%.
Do vậy, Tòa án nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị có đủ cơ sở kết luận anh Tưởng Văn N là cha đẻ của người có tên người có tên dự kiến: Tưởng Đức A, giới tính N, ngày sinh: 13/9/2024 theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Xét ý kiến, quan điểm của bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật chấp nhận.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xét yêu cầu của người yêu cầu là yêu cầu xác định cha cho con chưa đủ 18 tuổi và người yêu cầu là người khuyết tật được hưởng trợ cấp hàng tháng, có đơn xin miễn lệ phí sơ thẩm nên người yêu cầu là chị Tưởng Thị T được miễn lệ phí sơ thẩm theo điểm b, đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho chị Tưởng Thị T;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; khoản 2, 3 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Điều 88, Điều 101 Luật Hôn nhân gia đình;
- - Điểm b, đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu chị Tưởng Thị T: Xác định anh Tưởng Văn N, sinh ngày 01/01/1988, địa chỉ: Xóm P, thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị là cha đẻ của người có tên dự kiến: Tưởng Đức A, giới tính Nam, ngày sinh: 13/9/2024 theo Giấy chứng sinh số 7305, quyển số 3, cấp ngày: 13/9/2024 tại Bệnh viện H1.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho chị Tưởng Thị T
3. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người giám hộ của người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, tỉnh Quảng Trị có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tỉnh Quảng Trị có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hữu Tình |
Quyết định số 01/2025/QĐDS-ST ngày 19/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, TỈNH QUẢNG TRỊ về yêu cầu xác định cha cho con
- Số quyết định: 01/2025/QĐDS-ST
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha cho con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xác định cha cho con
