Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐCNHGT- KDTM

Phú Thọ, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Phạm Quốc T - Chủ Hộ kinh doanh Phạm Quốc T.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” đề ngày 22 tháng 10 năm 2025 của V1;
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP V (V1);

Địa chỉ trụ sở: số H L, phường Đ, TP Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý;

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Trung H – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng A, Tháp C, tòa nhà S T, phường Y, thành phố Hà Nội.

Người bị kiện: Hộ kinh doanh Phạm Quốc T;

Chủ Hộ kinh doanh: Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Khu C, xã V, tỉnh Phú Thọ.

  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
    • - Ông Phạm Quốc T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 04/12/2025 là 413.963.792 đồng (Bốn trăm mười ba triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi hai đồng) (Trong đó: Nợ gốc: 339.841.381 đồng; Nợ lãi: 72.114.518 đồng; Nợ lãi chậm trả: 2.007.893 đồng);
    • - Thời hạn trả nợ kể từ khi án có hiệu lực pháp luật;
  2. Kể từ ngày 05/12/2025, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong “văn bản đề nghị phát hành kiêm hợp đồng cấp bảo lãnh số 240524-6180711-01-SME ngày 24/05/2024” và “văn bản đề nghị giải ngân số 310524-SME ngày 31/05/2024” đã ký kết giữa ông Phạm Quốc T và Ngân hàng TMCP V (V1) cho đến khi thi hành xong.

    - Trường hợp trong “văn bản đề nghị phát hành kiêm hợp đồng cấp bảo lãnh số 240524-6180711-01-SME ngày 24/05/2024” và “văn bản đề nghị giải ngân số 310524-SME ngày 31/05/2024” các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP V (V1).

    - Trong trường hợp ông Phạm Quốc T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1), ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Phạm Quốc T để thu hồi khoản nợ.

  3. Về án phí hòa giải: Hai bên không phải chịu.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án Dân sự.
  5. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - Phòng Giám đốc kiểm tra, thanh tra & THA - TAND tỉnh;
  • - VKSND Khu vực 7 - Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Xuân Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐCNHGT- KDTM ngày 24/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2025/QĐCNHGT- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/12/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Quốc T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 04/12/2025 là 413.963.792 đồng (Bốn trăm mười ba triệu, chín trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi hai đồng) (Trong đó: Nợ gốc: 339.841.381 đồng; Nợ lãi: 72.114.518 đồng; Nợ lãi chậm trả: 2.007.893 đồng); Thời hạn trả nợ kể từ khi án có hiệu lực pháp luật;
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger