|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 01/2024/QÐST-VHNGĐ |
Nha Trang, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Nguyên Châu.
Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thư – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Phi Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-VHNGĐ ngày ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 và Thông báo dời ngày mở phiên họp số 01/2024/TB-TA ngày 01 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Thức Quang D, sinh năm:1980
- Bà Huỳnh Thị Bảo H, sinh năm: 1980
Nơi cư trú: Căn B Chung cư C, đường số C phường C, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
Nơi cư trú: 170 H, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại các đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 08/12/2023, 19/3/2024, 24/4/2024 và quá trình giải quyết, người yêu cầu là ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H trình bày yêu cầu như sau:
Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H tự nguyện tìm hiểu và tiến hành đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 04/02/2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Cả hai đã ly thân với nhau từ năm 2017 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Ông D và bà H có một con chung họ, tên là Võ Hoàng Bảo H1, sinh ngày 19/9/2012. Cả hai thỏa thuận giao trẻ Võ Hoàng Bảo H1 cho bà Huỳnh Thị Bảo H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Mỗi tháng, ông Võ Thức Quang D cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Về tài sản chung, cả hai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, cả hai xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp xét yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu, ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H vắng mặt. Tại Bản tự khai ngày 03/7/2024, ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H đều xác định cả hai đồng thuận ly hôn, thỏa thuận được các vấn đề về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng đối với con chung. Ông D và bà H đề nghị được vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa phát biểu: Thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên đề nghị Tòa án công nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà Huỳnh Thị Bảo H cư trú tại thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H đều có đề nghị Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt, do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người yêu cầu theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự
[2] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2012, quyển số 01/2011 ngày 04/02/2012 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Quá trình chung sống, ông D và bà H thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Cả hai đã ly thân với nhau từ năm 2017 đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H đã không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
- Về quan hệ con chung: Căn cứ vào bản sao Giấy khai sinh số 193/2012 đăng ký ngày 26/9/2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H có một con chung họ, tên là Võ Hoàng Bảo H1, sinh ngày 19/9/2012.
Các đương sự thỏa thuận giao cháu Võ Hoàng Bảo H1 cho bà Huỳnh Thị Bảo H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Võ Thức Quang D cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
- Về tài sản chung: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[3] Về lệ phí việc dân sự: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
[4] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận của các đương sự là phù hợp với nhận định nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng an phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H.
- Về quan hệ con chung: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H có một con chung họ, tên là Võ Hoàng Bảo H1, sinh ngày 19/9/2012.
Giao cháu Võ Hoàng Bảo H1 cho bà Huỳnh Thị Bảo H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Võ Thức Quang D cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 07/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí việc dân sự: Ông Võ Thức Quang D và bà Huỳnh Thị Bảo H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002387 ngày 14/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Quyền kháng cáo: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định:
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời gian thanh toán.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Nguyên Châu |
Quyết định số 01/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 01/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của các đương sự
