Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2024/QÐST-HNGĐ

Châu Thành A, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

V/v yêu cầu xác định con cho cha, mẹ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Chúc Linh – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Thông – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu xác định con cho cha, mẹ theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số 95/2024/QÐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1969 và bà Phan Thu T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn R, huyện C, tỉnh Hậu Giang – Vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thu P, sinh năm 1966 và chị Phan Khánh V, sinh ngày 25/02/2003, cùng địa chỉ: Ấp T, thị trấn R, huyện C, tỉnh Hậu Giang – Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo đơn yêu cầu và quá trình tố tụng tại Tòa án, người yêu cầu là ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T trình bày thống nhất như sau: Ông D và bà T là vợ chồng, kết hôn từ năm 1989, có hai con chung là Nguyễn Thanh L và Nguyễn Ngọc Khánh V1. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên ông, bà đã cho cháu Khánh V1 cho bà Phan Thu P1 nhận làm con nuôi. Bà P1 làm khai sinh cho cháu V1 đặt tên lại là Phan Khánh V. Đến nay, cháu V muốn nhận lại cha mẹ ruột để nhận

quyền lợi về sau. Vì vậy, ông DT yêu cầu Tòa án xem xét xác định cháu Phan Khánh V là con ruột của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T.

Quá trình tố tụng, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Phan Thu P1 trình bày như sau: Bà là chị ruột của Phan Thu T, Phan Thu T là vợ của Nguyễn Văn D. Năm 2013, do hoàn cảnh gia đình của TD khó khăn nên đã giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh V1 (nữ) sinh ngày 25/02/2003 cho bà trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên có làm thủ tục nhận con nuôi tại UBND thị trấn R. Sau đó, bà làm lại khai sinh cho V1 lấy tên là Phan Khánh V, có mẹ là Phan Thu P1. Đến nay, Nguyễn Văn DPhan Thu T có yêu cầu nhận lại cháu Phan Khánh V, bà đồng ý với yêu cầu của ông D và bà T. Bà P1 không yêu cầu ông D và bà T hỗ trợ gì trong thời gian bà nuôi dưỡng Phan Khánh V.

Quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Phan Khánh V trình bày như sau: Chị là con nuôi của bà Phan Thu P1 và là con ruột của ông Nguyễn Văn D, bà Phan Thu T. Việc cha mẹ ruột cho chị cho mẹ nuôi chị có biết. Đối với yêu cầu của ông D, bà T xin nhận lại chị làm con, chị đồng ý.

Ông D, bà T đã cung cấp cho Tòa án Phiếu kết quả phân tích DNA ngày 07 tháng 3 năm 2024 của ông Nguyễn Văn D với Phan Khánh V; giữa bà Phan Thu T với Phan Khánh V do Trung tâm xét nghiệm huyết thống thuộc Công ty TNHH A thực hiện. Theo đó, kết quả phân tích DNA thể hiện Phan Thu TPhan Khánh V có quan hệ huyết thống là mẹ - con, tần suất 99.999999999992%; ông Nguyễn Văn DPhan Khánh V có quan hệ huyết thống là cha – con, tần suất 99.999999987019%.

Tại phiên họp, ông Nguyễn Văn D, bà Phan Thu T, Phan Thu P1 và chị Phan Khánh V vắng mặt có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ việc của Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo đúng về thời hạn cũng như trình tự thủ tục. Đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 29, Điều 35, Điều 369, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88, 90, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấp nhận

yêu cầu xác định chị Phan Khánh V là con của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình người yêu cầu phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A nhận định:

[1] Xét yêu cầu của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T về việc yêu cầu xác định chị Phan Khánh V là con của ông D và bà T: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ông Nguyễn Văn D, bà Phan Thu T, Phan Thu P1Phan Khánh V khai thống nhất ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T là cha mẹ ruột của chị Phan Khánh V, bà Phan Thu P1 chỉ là mẹ nuôi của Phan Khánh V.

Đồng thời, theo kết quả phân tích DNA ngày 07 tháng 3 năm 2024 của ông Nguyễn Văn D với Phan Khánh V; giữa bà Phan Thu T với Phan Khánh V do Trung tâm xét nghiệm huyết thống thuộc Công ty TNHH A thực hiện đã xác định bà Phan Thu TPhan Khánh V có quan hệ huyết thống là mẹ - con; ông Nguyễn Văn DPhan Khánh V có quan hệ huyết thống là cha – con.

Đối chiếu với Điều 88 và Điều 91 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T về việc xác định chị Phan Khánh V là con ruột của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T.

[2] Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên là có cơ sở nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29, khoản 2 Điều 35, Điều 149, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Áp dụng Điều 88, Điều 91, Điều 101, Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T về việc xác định con cho cha, mẹ.

Tuyên bố chị Phan Khánh V (nữ) sinh ngày 25 tháng 02 năm 2003 là con của ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T.

Sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T, chị Phan Khánh V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cải chính hộ tịch của chị Phan Khánh V theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Văn D và bà Phan Thu T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004425 ngày 08 tháng 3 năm 2024 của C chục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Ông Nguyễn Văn D, bà Phan Thu T, Phan Thu P1, Phan Khánh V có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSNDH Châu Thành A;
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Thị Chúc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về yêu cầu xác định con cho cha, mẹ

  • Số quyết định: 01/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định con cho cha, mẹ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger