TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2024/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- - Anh Vũ Nam M, sinh năm 1981
- HKTT và chỗ ở hiện nay: tổ 06, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L
- - Chị Lưu Mỹ X, sinh năm 1985
- HKTT: Tổ 09, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.
- Chỗ ở hiện nay: tổ 06, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 17 tháng 10 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 15/9/2023 của UBND phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L. Đến nay chị X và anh Mỹ đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
[2] Chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M.
- - Về việc nuôi con: chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M có 02 con chung là cháu Vũ Gia H, sinh ngày 05/4/2011 và cháu Vũ Tuệ M1, sinh ngày 05/6/2012. Chị X và anh M thỏa thuận như sau:
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Mỹ và chị X thỏa thuận, anh Vũ Nam M sẽ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 6.000.000 đồng/02 cháu/01 tháng đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- - Về chia tài sản: chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Lưu Mỹ X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là cháu Vũ Gia H và cháu Vũ Tuệ M1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 10/11/2024 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị X có đơn yêu cầu thi hành án, anh M chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Anh Vũ Nam M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Mỹ thực hiện quyền này.
- Về lệ phí Tòa án: chị Lưu Mỹ X và anh Vũ Nam M thỏa thuận chị X là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lưu Mỹ X đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 00001015 ngày 09/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |
Quyết định số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 01/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
