Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DS

Sơn La, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, khoản 3 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, người khởi kiện ông Trần Hữu H và bà Nguyễn Hồng T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn không có yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:

    Nguyên đơn: Ông Trần Hữu H, bà Nguyễn Hồng T. Địa chỉ: Tiểu khu B, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Văn phòng Luật sư T1. Địa chỉ: Số X, đường L, tổ X1, phường C1, thành phố S, tỉnh Sơn La.

    Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân Đ. Địa chỉ: Tiểu khu X2, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    • Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Sơn La.
    • Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
    • NLQ 1. Địa chỉ: Tiểu khu X2, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
    • NLQ 2, NLQ 3. Địa chỉ: Tiểu khu X3, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
    • NLQ 4. Địa chỉ: Tiểu khu X3, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
    • NLQ 5, NLQ 6. Địa chỉ: Tiểu khu X4, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
    • NLQ 7; NLQ 8; NLQ 9; NLQ 10; NLQ 11; NLQ 12; NLQ 13; NLQ 14; NLQ 15; NLQ 16. Cùng địa chỉ: Tiểu khu X2, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
  2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
    1. Căn cứ khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự nêu trên.
    2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

      Trả lại cho ông Trần Hữu H và bà Nguyễn Hồng T 2.640.000đ (hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002137 ngày 05/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.

    3. Về chi phí tố tụng: Căn cứ khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự:

      Nguyên đơn ông Trần Hữu H và bà Nguyễn Hồng T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng liên quan đến việc giải quyết vụ án gồm:

      • Số tiền 5.779.000đ (năm triệu bẩy trăm bẩy mươi chín nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản do Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sơn La tiến hành (đã nộp đủ).
      • Số tiền 5.606.000đ (năm triệu sáu trăm linh sáu nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản do Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La tiến hành (đã nộp đủ).
  3. Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Sơn La;
  • - Cục THADS tỉnh Sơn La;
  • - Chi cục THADS huyện M;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Tòng Thị Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2023/QĐST-DS ngày 09/01/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 01/2023/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Trần Hữu H, bà Nguyễn Hồng T và bị đơn Doanh nghiệp tư nhân Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger