Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

Số: 01/2022/QĐST-KDTM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trà Vinh, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, do bị đơn anh Thạch Thanh Uy đã thanh toán hết nợ gốc, lãi và không còn nghĩa vụ phải trả nợ cho nguyên đơn. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ trụ sở: Số 35 H, quận K, thành phố N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc L, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng V; địa chỉ trụ sở: Số L, khóm B, phường H, thành phố V, tỉnh V, theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2019.

Bị đơn: Anh Thạch Thanh U, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh V. Chổ ở hiện nay: # St, W, S, P

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Kim Thị Sô M, sinh năm 1948;
  2. Ông Thạch S, sinh năm 1941;
  3. Anh Thạch Thanh T, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh V.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

  • - Về khởi kiện lại vụ án: Nguyên đơn Ngân hàng T được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.519.125 đồng (ba mươi sáu triệu, năm trăm mười chín nghìn, một trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai số 0003967 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh V.
  • - Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 1.480.000 đồng (một triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng), nguyên đơn Ngân hàng T tự nguyện nộp số tiền này, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng nguyên đơn đã nộp 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền còn dư lại 1.520.000 đồng (một triệu, năm trăm hai mươi nghìn đồng) nhận tại Tòa án nhân dân tỉnh V.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:
  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh V;
  • - CCTHADS huyện C, tỉnh V;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




Trịnh Hữu Bình

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:

  1. (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
  2. (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM).
  3. (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
  4. (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
  5. (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
  6. (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
  7. (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
  8. (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2022/QĐST-KDTM ngày 20/06/2022 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2022/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2022
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đình chỉ giải quyết vụ án do hòa giải thành đương sự rút đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger