Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thủy

Thư ký phiên họp: Bà Cao Thị Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Lê Thu Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 26/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Hà Thị H - Sinh năm: 1988; có mặt.
  • Nơi ĐKHKTT: Thôn 9 (thôn Kim Trần V), xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
  • Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã Đ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Anh Hoàng Văn S - Sinh năm: 1983; vắng mặt.
  • Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn 9 (thôn Kim Trần V), xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
  • Nơi cư trú hiện nay: Số 45, ngõ 20, đường Đ, khu T, thành phố Đài Trung, Đài Loan.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, chị Hà Thị H và anh Hoàng Văn S thống nhất trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ đăng ký số 06/2009, ngày 02/02/2009 (theo Trích lục kết hôn bản sao số 213/TLKH-BS ngày 15/5/2020 của UBND xã H). Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc và ở tại xã H, huyện Hà Trung cùng với bố mẹ anh S. Năm 2011, anh S đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, thỉnh thoảng về Việt Nam nghỉ phép, hiện nay chưa hết hợp đồng lao động. Năm 2013, chị H đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, đến năm 2021 chị về Việt Nam và ở cùng bố mẹ đẻ của chị từ đó cho đến nay. Anh chị mâu thuẫn trầm trọng từ năm 2012 và sống ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống khác nhau, mỗi người một nơi. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 14/8/2010. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu L cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nguyện vọng của cháu L là được ở với bố.

Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, anh S vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của chị H, anh S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền giải quyết: Anh Hoàng Văn S đang sống và lao động tại thành phố Đài Trung, Đài Loan nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Anh Hoàng Văn S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh S.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị H, anh S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận; căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 14/8/2010. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu L cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu L là được ở với bố. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do anh S và chị H đều đi xuất khẩu lao động, cháu L từ khi sinh ra đến nay ở với bố mẹ anh S, anh chị gửi tiền cho bố mẹ anh S nuôi cháu L. Chị H về Việt Nam trước, anh hết hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về trực tiếp nuôi cháu L. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên công nhận; căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.3] Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

[3]. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Các nội dung thỏa thuận trên của chị H, anh S là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Hoàng Văn S.
  2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H, anh S, giao cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 14/8/2010 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
  3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
  4. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001034 ngày 08/12/2021 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ lệ phí).
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
  • - TAND Cấp cao tại HN;
  • - P9 VKSND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã H, huyện Hà Trung;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP




Lê Thị Thủy
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 01/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Hà Thị H và anh Hoàng Văn S đề nghị công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger