|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc P, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Hương
Thư ký phiên họp: Ông Lê Hồng Đăng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: Bà Chu Thị Hương Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 86/2021/QĐST - HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Dư Quân T (Yu, J – S), sinh năm 1976.
- ĐKHKTT: Đội 38, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q, Trung Quốc
- Chỗ ở hiện tại: C, xã C, huyện K, tỉnh K, Cam-pu-chia.
- - Chị Đinh Thị Lệ T, sinh năm 1983.
- HKTT: Thôn Chợ Phố, xã T, huyện T, tỉnh T.
- Nơi làm việc: Công ty TNHH Tư vấn đầu tư T.
- Địa chỉ: Khu 5, thôn Vĩnh Mộ, xã C, huyện L, tỉnh P.
(Anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị T đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 02/11/2021 và các lời khai tiếp theo, anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị Đinh Thị Lệ T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị Đinh Thị Lệ T kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 28/5/2014 tại UBND tỉnh T. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc. Càng về sau, cuộc sống vợ chồng ngày càng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, do văn hóa lối sống của hai quốc gia có những khác biệt và bất đồng về ngôn ngữ nên vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã nhiều lần trao đổi để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Từ khoảng tháng 6/2016 cho đến nay, chồng là Dư Quân T (Yu, J – S) đang sống, làm việc ở C. Hiện nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, anh chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị Đinh Thị Lệ T có 02 con chung là cháu Dư Hoàng P, sinh ngày 15/6/2012 và cháu Dư Sĩ B, sinh ngày 12/9/2013. Khi ly hôn, anh chị thống nhất cháu Dư Hoàng P sẽ do chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; cháu Dư Sĩ B sẽ do anh Dư Quân T (Yu, J – S) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung: Anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị Đinh Thị Lệ T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị T xác định vợ chồng không có nợ chung và các nghĩa vụ tài chính nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí và các chi phí tố tụng khác: Chị Đinh Thị Lệ T tự nguyện chịu toàn bộ án phí và các chi phí tố tụng.
Tại Đơn trình bày nguyện vọng của cháu Dư Hoàng P trình bày: Cháu P mong muốn sau khi bố mẹ ly hôn cháu được chung sống với mẹ T để mẹ chăm sóc, chăm lo việc học tập của cháu được tốt nhất.
Tại Đơn trình bày nguyện vọng của cháu Dư Sĩ B trình bày: Cháu B mong muốn sau khi bố mẹ ly hôn cháu được chung sống với bố Dư Quân T (Yu, J – S) vì hiện nay cháu đang sống cùng bố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Dư Quân T và chị T đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt theo quy định.
[2] Về nội dung: Việc anh Dư Quân T và chị Đinh Thị Lệ T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận. Về con chung, sự thỏa thuận của anh chị đảm bảo quyền lợi của các cháu và phù hợp nguyện vọng của con nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Luật hôn nhân và gia đình:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị Đinh Thị Lệ T.
[2] Về con chung: Công nhận thỏa thuận của các đương sự về việc: Anh Dư Quân T (Yu, J – S) được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dư Sĩ B, sinh ngày 12/9/2013. Chị Đinh Thị Lệ T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dư Hoàng P, sinh ngày 15/6/2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
[3] Về tài sản chung: Xác nhận anh Dư Quân T (Yu, J – S) và chị Đinh Thị Lệ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị Lệ T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai số AA/2020/0000052 ngày 17/12/2021.
[6] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thùy Hương |
Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh P về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 01/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh P
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Dư Quân Thị và chị Đinh Thị Lệ Thủy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
