Quyết định 997/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn thị xã. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2020
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Kỳ Anh là 28.220,88 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 16.139,82 ha (tỷ lệ 57,19%). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa 2.426,29 ha (với 1.018,54 ha đất chuyên trồng lúa nước và 1.407,75 ha đất trồng lúa nước còn lại); Đất trồng cây hàng năm khác 2.684,71 ha; Đất trồng cây lâu năm 1.750,53 ha; Đất rừng phòng hộ 5.248,52 ha; Đất rừng sản xuất 3.168,67 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản 728,96 ha; Đất làm muối 100,38 ha; Đất nông nghiệp khác 31,76 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích là 9.471,23 ha (tỷ lệ 33,56%). Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu gồm: Đất khu công nghiệp 2.760,06 ha; Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 3.158,01 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 872,59 ha; Đất ở tại đô thị 581,09 ha; Đất ở tại nông thôn 300,95 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 473,91 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 335,87 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 331,75 ha; Đất thương mại, dịch vụ 177,11 ha; Đất quốc phòng 150,15 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng 115,63 ha; Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 65,99 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 50,21 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan 21,79 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng 16,13 ha; Đất cơ sở tôn giáo 14,37 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải 12,95 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng 11,71 ha; Đất an ninh 11,45 ha; Đất cụm công nghiệp 4,50 ha; Đất có di tích lịch sử - văn hóa 3,10 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 1,91 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 2.609,83 ha (tỷ lệ 9,25%).
- Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được quy định như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 423,50 ha. Trong đó: Đất trồng lúa 122,31 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 122,14 ha); Đất trồng cây hàng năm khác 169,05 ha; Đất trồng cây lâu năm 44,07 ha; Đất rừng phòng hộ 27,93 ha; Đất rừng sản xuất 57,14 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,00 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 9,86 ha. Trong đó: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 2,56 ha; Đất ở tại nông thôn 2,80 ha; Đất ở tại đô thị 4,00 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,50 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị, công nghiệp:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 405,77 ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 110,66 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 110,49 ha); Đất trồng cây hàng năm khác 166,17 ha; Đất trồng cây lâu năm 44,07 ha; Đất rừng phòng hộ 27,93 ha; Đất rừng sản xuất 53,94 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,00 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 8,45 ha; Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 3,20 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
Kế hoạch khai thác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 11,55 ha đất chưa sử dụng để phục vụ cho mục đích nuôi trồng thủy sản.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 167,06 ha. Trong đó phân bổ cho các loại đất chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 106,99 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 37,22 ha; Đất thương mại, dịch vụ 16,34 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải 2,55 ha; Đất ở tại đô thị 1,46 ha; Đất ở tại nông thôn 0,95 ha; Đất quốc phòng 0,95 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,60 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện vai trò tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các danh mục công trình, dự án; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 997/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 3 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định, chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-UBND ngày 25/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Kỳ Anh;
Xét đề nghị của UBND thị xã Kỳ Anh tại Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 02/3/2020; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 516/TTr-STMMT ngày 03/3/2020 và Văn bản số 750/STNMT-QHGĐ1 ngày 20/3/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kỳ Anh (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 - tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chính như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Tỷ lệ % |
|
| Tổng điện tích đất tự nhiên |
| 28.220,88 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16.139,82 | 57,19 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2426,29 | 8,60 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1018,54 | 3,61 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1407,75 | 4,99 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2684,71 | 9,51 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1750,53 | 6,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5248,52 | 18,60 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3168,67 | 11,23 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 728,96 | 2,58 |
| 1.8 | Đất làm muối | NKH | 100,38 | 0,36 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
| 31,76 | 0,11 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9471,23 | 33,56 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 150,15 | 0,53 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 11,45 | 0,04 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2760,06 | 9,78 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,50 | 0,02 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 177,11 | 0,63 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 473,91 | 1,68 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 65,99 | 0,23 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3158,01 | 11,19 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,10 | 0,01 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 12,95 | 0,05 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 300,95 | 1,07 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 581,09 | 2,06 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,79 | 0,08 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,91 | 0,01 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 14,37 | 0,05 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 331,75 | 1,18 |
| 2.18 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 335,87 | 1,19 |
| 2.19 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 16,13 | 0,06 |
| 2.20 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 50,21 | 0,18 |
| 2.21 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 11,71 | 0,04 |
| 2.22 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 872,59 | 3,09 |
| 2.23 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 115,63 | 0,41 |
| 2.24 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2609,83 | 9,25 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 423,50 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 122,31 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 122,14 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 0,17 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 169,05 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 44,07 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 27,93 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 57,14 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 3,00 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,86 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,56 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,80 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,00 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,50 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 405,77 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 110,66 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 110,49 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,17 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 166,17 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 44,07 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 27,93 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 53,94 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 3,00 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 8,45 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 3,20 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 11,55 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 11,55 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 167,06 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,95 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 16,34 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 37,22 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh; cấp huyện, cấp xã | DHT | 106,99 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,55 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,95 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,46 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,60 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung khác theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2479/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 171/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 2479/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
Quyết định 997/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 997/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

