Quyết định 989/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2025. Đây là bộ công cụ đo lường toàn diện nhằm đánh giá hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của từng địa phương. Khung chỉ số năm 2025 được cấu trúc chặt chẽ thành 7 trụ cột chính với các nhóm chỉ số và chỉ số thành phần cụ thể như sau:
- Trụ cột 1: Thể chế
Trụ cột này tập trung đánh giá chất lượng quản lý nhà nước, kiến tạo môi trường pháp lý và hỗ trợ phát triển kinh tế, gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần:
- Môi trường chính sách: Gồm chỉ số về chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (dữ liệu năm 2024 do địa phương cung cấp); thiết chế pháp lý và an ninh trật tự; và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (dữ liệu năm 2024 trích từ Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI).
- Môi trường kinh doanh: Gồm chi phí gia nhập thị trường; tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương; cải cách hành chính (dữ liệu năm 2024 từ Bộ Nội vụ); và cạnh tranh bình đẳng (dữ liệu năm 2024 từ Chỉ số PCI).
- Trụ cột 2: Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển
Trụ cột này đo lường năng lực giáo dục, chất lượng nguồn nhân lực và mức độ đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần:
- Giáo dục: Đánh giá qua điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông (dữ liệu năm học 2024-2025); tỷ lệ học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; và mức chi cho giáo dục và đào tạo trung bình của một người đi học (dữ liệu năm 2023).
- Nghiên cứu và phát triển (R&D): Đánh giá tỷ lệ nhân lực R&D trên 10.000 dân (dữ liệu năm 2023); tỉ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương trên GRDP (dữ liệu năm 2022-2024); chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên GRDP (dữ liệu năm 2023); và số tổ chức khoa học và công nghệ trên 10.000 dân (dữ liệu năm 2024).
- Trụ cột 3: Cơ sở hạ tầng
Trụ cột này phản ánh mức độ phát triển của hạ tầng công nghệ và hạ tầng vật chất phục vụ sản xuất, bảo vệ môi trường, gồm 02 nhóm chỉ số và 05 chỉ số thành phần:
- Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): Đánh giá hạ tầng số (dữ liệu năm 2023 từ Cục Chuyển đổi số quốc gia) và hiệu quả quản trị điện tử (dữ liệu năm 2024 từ Chỉ số PAPI).
- Cơ sở hạ tầng chung và môi trường sinh thái: Đánh giá cơ sở hạ tầng cơ bản; tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch; và năng lực quản trị môi trường (dữ liệu năm 2024 từ Chỉ số PAPI).
- Trụ cột 4: Trình độ phát triển của thị trường
Trụ cột này đo lường quy mô tài chính, năng lực đầu tư và mức độ dồi dào của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần:
- Tài chính và đầu tư: Đánh giá quy mô tín dụng cho khu vực tư nhân trên 1.000 lao động; tỷ lệ vay tài chính vi mô trên GRDP; vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động; và giá trị tài sản cố định cùng đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động.
- Dịch vụ hỗ trợ: Đánh giá tỷ lệ doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ trên 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động; mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1.000 dân; và tỷ lệ đóng góp GRDP của địa phương vào GDP cả nước.
- Trụ cột 5: Trình độ phát triển của doanh nghiệp
Trụ cột này đo lường năng lực hấp thu công nghệ, trình độ lao động và khả năng liên kết sáng tạo của doanh nghiệp, gồm 03 nhóm chỉ số và 09 chỉ số thành phần:
- Lao động có tri thức: Đánh giá tỷ lệ chi đào tạo lao động trên tổng chi của doanh nghiệp; tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo; và tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).
- Liên kết sáng tạo: Đánh giá mức độ hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức khoa học công nghệ và doanh nghiệp; số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp trên 1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo; và số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp trên 1.000 doanh nghiệp chế biến, chế tạo.
- Hấp thu tri thức: Đánh giá tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên GRDP; tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo; và số doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO trên 1.000 doanh nghiệp địa phương.
- Trụ cột 6: Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
Trụ cột này đo lường kết quả đầu ra trực tiếp từ hoạt động trí tuệ và ứng dụng công nghệ, gồm 03 nhóm chỉ số và 09 chỉ số thành phần:
- Sáng tạo tri thức: Đánh giá số lượng đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích trên 10.000 dân; và đơn đăng ký giống cây trồng trên 10.000 dân.
- Tài sản vô hình: Đánh giá số đơn đăng ký nhãn hiệu trên 1.000 doanh nghiệp; đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể trên 1.000 doanh nghiệp; đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên 10.000 dân; và số đơn đăng ký cùng chỉ dẫn địa lý đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ trên 10.000 dân.
- Lan tỏa tri thức: Đánh giá số doanh nghiệp mới thành lập trên 10.000 dân; số doanh nghiệp khoa học và công nghệ (hoặc đủ điều kiện) trên 1.000 doanh nghiệp; và tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên tổng số doanh nghiệp mới thành lập tại địa phương.
- Trụ cột 7: Tác động
Trụ cột này đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội thực tế mà các hoạt động đổi mới sáng tạo mang lại cho địa phương, gồm 02 nhóm chỉ số và 08 chỉ số thành phần:
- Tác động đến sản xuất - kinh doanh: Đánh giá qua chỉ số sản xuất công nghiệp; số lượng sản phẩm OCOP trên 10.000 dân; tỷ lệ giá trị xuất khẩu trên GRDP; và tốc độ tăng năng suất lao động.
- Tác động đến kinh tế - xã hội: Đánh giá qua tốc độ giảm nghèo; tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương; thu nhập bình quân đầu người; và Chỉ số phát triển con người (HDI) của địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 989/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT KHUNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2023 trực tuyến với địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 494/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2025 của Cục Đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025, cụ thể như sau:
1. Trụ cột 1. “Thể chế” gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 1.1. Môi trường chính sách
- Chỉ số 1.1.1. Chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 1.1.2. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
b) Nhóm chỉ số 1.2. Môi trường kinh doanh
- Chỉ số 1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 1.2.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương (Nguồn: PCI, VCCI. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 1.2.3. Cải cách hành chính (Nguồn: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh, Bộ Nội vụ. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
2. Trụ cột 2 “Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển” gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 2.1. Giáo dục
- Chỉ số 2.1.1. Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm dữ liệu: 2024-2025).
- Chỉ số 2.1.2. Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo/Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024-2025).
- Chỉ số 2.1.3. Chi cho giáo dục và đào tạo trung bình một người đi học (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2023).
b) Nhóm chỉ số 2.2. Nghiên cứu và phát triển
- Chỉ số 2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10,000 dân (Nguồn: Cục Thông tin, Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2023).
- Chỉ số 2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP (%) (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2022 -2024).
- Chỉ số 2.2.3. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP (%) (Nguồn: Cục Thông tin, Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2023).
- Chỉ số 2.2.4. Số tổ chức khoa học và công nghệ/10,000 dân (Nguồn: Cục Thông tin, Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ, Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
3. Trụ cột 3. “Cơ sở hạ tầng” gồm 02 nhóm chỉ số và 05 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
- Chỉ số 3.1.1. Hạ tầng số (Nguồn: Cục Chuyển đổi số quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2023).
- Chỉ số 3.1.2. Quản trị điện tử (Nguồn: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh - PAPI, UNDP và các tổ chức khác. Năm dữ liệu: 2024).
b) Nhóm chỉ số 3.2. Cơ sở hạ tầng chung và môi trường sinh thái
- Chỉ số 3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản (Nguồn: Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 3.2.2. Tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%) (Nguồn: Bộ Tài chính/Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 3.2.3. Quản trị môi trường (Nguồn: Chỉ số PAPI, UNDP và các tổ chức khác. Năm dữ liệu: 2024).
4. Trụ cột 4. “Trình độ phát triển của thị trường” gồm 02 nhóm chỉ số và 07 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 4.1. Tài chính và đầu tư
- Chỉ số 4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1,000 lao động (tỷ đồng) (Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 4.1.2. Vay tài chính vi mô/GRDP (%) (Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).
- Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).
b) Nhóm chỉ số 4.2. Dịch vụ hỗ trợ
- Chỉ số 4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ/1,000 doanh nghiệp đang hoạt động (Nguồn: Cục thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).
- Chỉ số 4.2.2. Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1,000 dân (Nguồn: Cục thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 4.2.3. Đóng góp trong GDP cả nước (%) (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
5. Trụ cột 5. “Trình độ phát triển của doanh nghiệp” gồm 03 nhóm chỉ số và 09 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 5.1. Lao động có tri thức
- Chỉ số 5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của doanh nghiệp (%) (Nguồn: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI, Liên minh Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: sơ bộ 2024).
- Chỉ số 5.1.3. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (%) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2020).
b) Nhóm chỉ số 5.2. Liên kết sáng tạo
- Chỉ số 5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp (%) (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 5.2.2. Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/1,000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động (Nguồn: Bộ Tài chính/Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 5.2.3. Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1,000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động (Nguồn: Bộ Công thương/Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
c) Nhóm chỉ số 5.3. Hấp thu tri thức
- Chỉ số 5.3.1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%) (Nguồn: Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2022-2024).
- Chỉ số 5.3.2. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (%) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2020).
- Chỉ số 5.3.3. Số doanh nghiệp có ISO/1,000 doanh nghiệp của địa phương (Nguồn: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2024).
6. Trụ cột 6. “Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ” gồm 03 nhóm chỉ số và 09 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 6.1. Sáng tạo tri thức
- Chỉ số 6.1.1. Đơn đăng kí bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích/10,000 dân (Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2022-2024).
- Chỉ số 6.1.2. Đơn đăng kí giống cây trồng/10,000 dân (Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Năm dữ liệu: 2018-2024).
b) Nhóm chỉ số 6.2. Tài sản vô hình
- Chỉ số 6.2.1. Đơn đăng kí nhãn hiệu/1,000 doanh nghiệp (Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2022-2024).
- Chỉ số 6.2.2. Đơn đăng kí nhãn hiệu tập thể/1,000 doanh nghiệp (Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 6.2.3. Đơn đăng kí kiểu dáng công nghiệp/10,000 dân (Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2022-2024).
- Chỉ số 6.2.4. Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lí đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ/10,000 dân (Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ. Năm dữ liệu: 2024).
c) Nhóm chỉ số 6.3. Lan tỏa tri thức
- Chỉ số 6.3.1. Số doanh nghiệp mới thành lập/10,000 dân (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 6.3.2. Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN/1,000 doanh nghiệp (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 6.3.3. Tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương (%) (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
7. Trụ cột 7. “Tác động” gồm 02 nhóm chỉ số và 08 chỉ số thành phần
a) Nhóm chỉ số 7.1. Tác động đến sản xuất - kinh doanh
- Chỉ số 7.1.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2022-2024).
- Chỉ số 7.1.2. Số lượng sản phẩm OCOP/10,000 dân (Nguồn: Địa phương cung cấp. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP (%) (Nguồn: Cục Hải quan, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 7.1.4. Tốc độ tăng năng suất lao động (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2022-2023).
b) Nhóm chỉ số 7.2. Tác động đến kinh tế - xã hội
- Chỉ số 7.2.1. Tốc độ giảm nghèo (%) (Nguồn: Bộ Nội vụ. Năm dữ liệu: 2023-2024).
- Chỉ số 7.2.2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương (%) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).
- Chỉ số 7.2.3. Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/tháng) (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2024).
- Chỉ số 7.2.4. Chỉ số phát triển con người (Nguồn: Cục Thống kê, Bộ Tài chính. Năm dữ liệu: 2023).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Quyết định 989/QĐ-BKHCN phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 989/QĐ-BKHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Hoàng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
