Quyết định 98/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu phí qua phà Hậu Giang, nhằm thiết lập biểu mức thu phí cụ thể đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ và người đi bộ khi sử dụng dịch vụ phà tại khu vực này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có phương tiện giao thông đường bộ hoặc là khách bộ hành tham gia giao thông qua phà Hậu Giang. Các đối tượng nộp phí, quy trình quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí qua phà được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí giao thông đường thủy nội địa.
Biểu mức thu phí qua phà Hậu Giang
Mức thu phí qua phà Hậu Giang được phân loại chi tiết theo từng nhóm phương tiện và đối tượng cụ thể như sau:
- Khách bộ hành và phương tiện thô sơ, xe hai bánh:
- Khách bộ hành: 500 đồng/lượt.
- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự: 2.000 đồng/lượt.
- Xe ba bánh và xe chuyên dùng nhỏ: Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự áp dụng mức thu 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ và xe vận tải nhỏ: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam, xe bông sen, xe công nông áp dụng mức thu 11.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 12 ghế ngồi trở lên:
- Xe khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 15 ghế ngồi: 15.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 15 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi: 21.000 đồng/lượt.
- Xe từ 31 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi: 26.000 đồng/lượt.
- Xe khách trên 50 ghế ngồi: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải và xe chở Container:
- Xe tải có tải trọng dưới 3 tấn: 18.000 đồng/lượt.
- Xe tải có tải trọng từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: 23.000 đồng/lượt.
- Xe tải có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 33.000 đồng/lượt.
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 15 tấn: 40.000 đồng/lượt.
- Xe có tải trọng từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở Container 20 feet: 55.000 đồng/lượt.
- Xe có tải trọng từ 18 tấn trở lên, xe chở Container 40 feet: 80.000 đồng/lượt.
- Dịch vụ thuê trọn gói: Trường hợp khách hàng có nhu cầu thuê cả chuyến phà riêng biệt, mức phí áp dụng là 250.000 đồng/chuyến.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Công tác xác định đối tượng nộp phí, tổ chức thu, quản lý và sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được qua phà Hậu Giang phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các hướng dẫn tại Thông tư Liên Bộ số 62 TT/LB ngày 23 tháng 7 năm 1993 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2004/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2004 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001.
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 6166/GTVT-TC ngày 05/11/2004 và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành mức thu phí qua phà Hậu Giang như sau:
| Số TT | Phương tiện chịu phí qua phà | Mệnh giá (Đồng/lượt) |
| 1 | 2 | 3 |
| 1 | - Khách bộ hành | 500 |
| 2 | - Xe đạp | 1.000 |
| 3 | - Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | 2.000 |
| 4 | - Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | 4.000 |
| 5 | - Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam, xe bông sen, xe công nông | 11.000 |
| 6 | - Xe khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 15 ghế ngồi | 15.000 |
| 7 | - Xe khách từ 15 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi | 21.000 |
| 8 | - Xe từ 31 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi | 26.000 |
| 9 | - Xe khách trên 50 ghế ngồi | 30.000 |
| 10 | - Xe tải có tải trọng dưới 3 tấn | 18.000 |
| 11 | - Xe tải có tải trọng từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | 23.000 |
| 12 | - Xe tải có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | 33.000 |
| 13 | - Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | 40.000 |
| 14 | - Xe có tải trọng từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở Container 20 fit | 55.000 |
| 15 | -Xe có tải trọng từ 18 tấn trở lên, xe chở Container 40 fit | 80.000 |
| 16 | - Xe thuê cả chuyến phà | 250.000 |
Điều 2: Đối tượng nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Hậu Giang được áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên Bộ số 62 TT/LB ngày 23 tháng 7 năm 1993 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư 61/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 131/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm phà Vàm Cống) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4Công văn 15596/TC/VP của Bộ Tài chính về đình chính Quyết định 98/2004/QĐ-BTC
- 5Thông tư 61/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 131/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm phà Vàm Cống) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 98/2004/QĐ-BTC về mức thu phí qua phà Hậu Giang do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 98/2004/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 20/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
