Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 952/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 23 tháng 04 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC KỲ THI, XÉT TỐT NGHIỆP VÀ TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP TỈNH LÀO CAI NĂM 2013

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quy chế xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006; Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012; Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013 và Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012; Quy chế thi tuyển sinh Trung học cơ sở và tuyển sinh Trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 71/TTr-SGD&ĐT ngày 18/4/2013 về việc đề nghị phê duyệt phương án tổ chức thi, xét tốt nghiệp và tuyển sinh năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt phương án tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp tỉnh Lào Cai năm 2013 (có phương án cụ thể kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố chỉ đạo và tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lào Cai đảm bảo nghiêm túc, an toàn, chính xác, công bằng, khách quan đúng quy chế.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Thị Nga

 

PHƯƠNG ÁN

TỔ CHỨC CÁC KỲ THI, XÉT TỐT NGHIỆP VÀ TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP TỈNH LÀO CAI NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND tỉnh)

Thực hiện các Quy chế và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS), thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp giáo dục phổ thông, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt phương án tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm 2013 trên địa bàn như sau:

1. XÉT TỐT NGHIỆP THCS

1.1. Văn bản chỉ đạo:

Thực hiện theo Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Tổ chức xét tốt nghiệp:

- Năm 2013 có 02 kỳ xét công nhận tốt nghiệp: Kỳ xét công nhận tốt nghiệp THCS khóa 1 vào ngày 27 và 28/5/2013; kỳ xét công nhận tốt nghiệp THCS khóa 2 vào ngày 13 và 14/12/2013.

- Mỗi trường THCS, phổ thông cơ sở (PTCS) hoặc trung tâm GDTX thành lập một hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS.

- Mỗi phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập một hội đồng xét duyệt kết quả tốt nghiệp THCS.

2. THI TỐT NGHIỆP THPT

2.1. Văn bản chỉ đạo

Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 10/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012; Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013, Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012; Công văn số 337/KTKĐCLGD-KT ngày 10/4/2013 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc hướng dẫn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2013.

2.2. Tổ chức thi:

2.2.1. Ngày thi: Thi vào các ngày 02, 03 và 04 tháng 6 năm 2013.

2.2.2. Thành lập hội đồng coi thi:

- Toàn tỉnh thành lập 24 hội đồng coi thi tốt nghiệp THPT (3 hội đồng ghép 3 trường, 8 hội đồng ghép 2 trường và 13 hội đồng thi gồm 01 trường), trong đó: có 10 hội đồng thi ghép THPT và GDTX.

- Lý do tổ chức Hội đồng thi ghép:

+ Căn cứ quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012 và hướng dẫn thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Căn cứ vào tình hình thực tế về số lượng thí sinh của các đơn vị, cơ sở vật chất, điều kiện đi lại, ăn, nghỉ của giáo viên, học sinh và khả năng quản lý, chỉ đạo của ngành.

2.3. Chấm thi:

Thành lập 01 Hội đồng chấm thi trong toàn tỉnh, đặt tại trường THPT DTNT tỉnh.

Nhiệm vụ: Thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo các Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012, Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013, Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 THCS

3.1. Văn bản chỉ đạo:

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Tổ chức tuyển sinh:

- Thực hiện hình thức xét tuyển vào lớp 6 THCS đối với tất cả các trường THCS, PTCS trong toàn tỉnh (trừ các trường phổ thông dân tộc nội trú).

- Riêng các trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện xét tuyển trên cơ sở kết quả học tập rèn luyện cấp tiểu học kết hợp với kết quả khảo sát kiến thức, kỹ năng.

- Mỗi trường THCS, PTCS thành lập một Hội đồng tuyển sinh.

- Mỗi Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố thành lập một Hội đồng xét duyệt kết quả tuyển sinh vào lớp 6 THCS.

- Sở Giáo dục và Đào tạo xét duyệt kết quả tuyển sinh vào các trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện.

4. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI

4.1. Văn bản chỉ đạo

Thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2. Tổ chức tuyển sinh:

4.2.1. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

4.2.2. Môn thi: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc và môn chuyên.

Thí sinh dự thi tuyển vào trường THPT chuyên tỉnh Lào Cai được đăng ký dự thi vào trường THPT theo địa bàn tuyển sinh.

4.2.3. Tổ chức thực hiện:

- Thời gian tổ chức thi: Trong khoảng thời gian từ 20/6 đến 25/6/2013.

- Coi thi: Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập 01 hội đồng coi thi.

- Chấm thi: Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập 01 hội đồng chấm thi.

5. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN

5.1. Văn bản chỉ đạo:

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Tổ chức tuyển sinh:

5.2.1. Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển ở các trường THPT: Số 1 huyện Si Ma Cai, số 2 huyện Si Ma Cai, số 3 huyện Bảo Yên, số 3 huyện Văn Bàn, số 4 huyện Văn Bàn, số 2 huyện Sa Pa, số 2 huyện Bát Xát, số 3 huyện Mường Khương.

- Thi tuyển kết hợp tuyển thẳng (tuyển thẳng đối với học sinh DTNT huyện và học sinh là người dân tộc rất ít người) ở các trường THPT còn lại. Riêng trường THPT chuyên tỉnh Lào Cai và THPT số 1 thành phố Lào Cai không áp dụng hình thức tuyển thẳng.

5.2.2. Môn thi: Thí sinh phải thi 03 môn: Ngữ văn, Toán và môn thứ ba sẽ công bố vào 15/5/2013 theo quy chế tuyển sinh.

5.2.3. Thời gian tổ chức thi: Trong khoảng thời gian từ ngày 28/6 đến 05/7/2013.

5.2.4. Tổ chức thực hiện:

- Tại mỗi trường THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển: Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập 01 hội đồng tuyển sinh, 01 hội đồng coi thi.

- Tại mỗi trường THPT tuyển sinh theo phương thức xét tuyển: Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập 01 hội đồng tuyển sinh.

- Thành lập một số hội đồng chấm thi đặt tại các trường THPT.

6. TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH, PHỔ THÔNG DTNT THCS & THPT HUYỆN BẮC HÀ

6.1. Văn bản chỉ đạo:

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.2. Tuyển thẳng:

6.2.1. Đối tượng học sinh DTNT huyện: đạt một trong các điều kiện sau:

- Xếp loại hạnh kiểm 4 năm học cấp THCS loại tốt, có ít nhất hai năm học cấp THCS được xếp loại học lực giỏi (trong đó có năm học lớp 9), các năm học còn lại được xếp học lực loại khá trở lên.

- Đạt giải trong các cuộc thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh.

- Đạt giải trong kỳ thi Olympic Tiếng Anh hoặc đạt giải trong kỳ thi giải Toán trên Internet cấp Quốc gia.

6.2.2. Đối với học sinh dân tộc rất ít người:

Với điều kiện xếp loại hạnh kiểm 4 năm học cấp THCS loại tốt, có ít nhất hai năm học cấp THCS được xếp loại học lực khá (trong đó có năm học lớp 9), các năm học còn lại được xếp loại học lực trung bình trở lên.

6.3. Các đối tượng khác: phải thi tuyển để chọn trong số chỉ tiêu còn lại.


DANH SÁCH

CÁC HỘI ĐỒNG THI - KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định 952/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND tỉnh)

STT

Tên trường/ Trung tâm

Địa chỉ

Số điện thoại

Số thí sinh (12 và tự do) trong trường

Số thí sinh trong Hội đồng

Số phòng thi trong Hội đồng

Tên HĐ thi

A7N

A3N

Trung

Thay thế (Lí)

GDTX

Số HS không TN năm trước

Tổng số

A7N

A3N

Trung

Thay thế (Lí)

GDTX

TS

A7N

A3N

Trung

Thay thế (Lí)

GDTX

TS

1

Trường THPT số 1 huyện Bảo Thắng

TT. Phố Lu, H. Bảo Thắng

0203862236

340

 

 

 

 

1

341

341

 

 

 

25

366

15

 

 

 

1

16

Hội đồng coi thi THPT số 1 và GDTX huyện Bảo Thắng: 16 phòng (đặt tại trường THPT số 1 huyện Bảo Thắng)

Trung tâm GDTX huyện Bảo Thắng

TT. Phố Lu, H. Bảo Thắng

0202213637

 

 

 

 

25

 

25

2

Trường THPT số 2 huyện Bảo Thắng

H. Xuân Giao, H. Bảo Thắng

0203863163

 

263

 

 

 

 

263

 

263

 

 

 

263

 

11

 

 

 

11

Hội đồng coi thi THPT số 2 huyện Bảo Thắng: 11 phòng thi (đặt tại trường THPT số 2 huyện Bảo Thắng)

3

Trường THPT số III huyện Bảo Thắng

TT. Phong Hải, H. Bảo Thắng

0203865182

 

132

 

32

 

2

166

 

134

 

32

 

166

 

6

 

2

 

8

Hội đồng coi thi THPT số III huyện Bảo Thắng: 08 phòng thi (đặt tại trường THPT số III huyện Bảo Thắng)

4

Trường THPT số 1 huyện Bảo Yên

TT. Phố Ràng, H. Bảo Yên

0203876313

 

335

 

 

 

8

343

 

343

 

 

70

413

 

15

 

 

3

18

Hội đồng coi thi THPT số 1 và GDTX huyện Bảo Yên: 18 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 huyện Bảo Yên)

Trung tâm GDTX huyện Bảo Yên

TT. Phố Ràng, H. Bảo Yên

0203876145

 

 

 

 

58

12

70

 

5

Trường THPT số 2 huyện Bảo Yên

X. Bảo Hà, H. Bảo Yên

0203879241

176

 

 

 

 

1

177

177

 

 

 

 

177

8

 

 

 

 

8

Hội đồng coi thi THPT số 2 huyện Bảo Yên: 08 phòng thi (đặt tại trường THPT số 2 huyện Bảo Yên)

6

Trường THPT số III huyện Bảo Yên

X. Nghĩa Đô, H. Bảo Yên

0203878601

 

100

 

 

 

30

130

 

130

 

 

 

130

 

6

 

 

 

6

Hội đồng coi thi THPT số III huyện Bảo Yên: 06 phòng thi (đặt tại trường THPT số III huyện Bảo Yên)

7

Trường THPT số 1 huyện Bát Xát

TT. Bát Xát, H. Bát Xát

0203883079

39

177

 

 

 

 

216

39

177

 

 

60

276

2

8

 

 

3

13

Hội đồng coi thi THPT số 1 và GDTX huyện Bát Xát: 13 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 huyện Bát Xát)

Trung tâm GDTX huyện Bát Xát

TT. Bát Xát, H. Bát Xát

0203883230

 

 

 

 

59

1

60

8

Trường THPT số 2 huyện Bát Xát

X. Bản Vược, H. Bát Xát

0203898922

 

151

 

 

 

2

153

 

153

 

 

 

153

 

7

 

 

 

7

Hội đồng coi thi THPT số 2 huyện Bát Xát: 07 phòng thi (đặt tại trường THPT số 2 huyện Bát Xát)

9

Trường THPT số 1 huyện Bắc Hà

TT. Bắc Hà, H. Bắc Hà

0203880234

 

233

 

 

 

20

253

 

253

 

 

 

253

 

11

 

 

 

11

Hội đồng coi thi THPT số 1 huyện Bắc Hà: 11 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 huyện Bắc Hà)

10

Trường PT DTNT THCS&THPT huyện Bắc Hà

TT. Bắc Hà, H. Bắc Hà

0203880207

 

69

 

 

 

 

69

 

69

 

 

133

202

 

3

 

 

6

9

Hội đồng coi thi THPT DTNT và GDTX huyện Bắc Hà: 09 phòng thi (đặt tại trường PT DTNT THCS&THPT huyện Bắc Hà)

Trung tâm GDTX huyện Bắc Hà

TT. Bắc Hà, H. Bắc Hà

0203880237

 

 

 

 

102

31

133

11

Trường THPT số 2, huyện Bắc Hà

X. Bảo Nhai, H. Bắc Hà

0203864014

 

147

 

 

 

2

149

 

149

 

 

 

149

 

7

 

 

 

7

Hội đồng coi thi THPT số 2 huyện Bắc Hà: 07 phòng thi (đặt tại trường THPT số huyện Bắc Hà)

12

THPT DTNT tỉnh

Ρ. Kim Tân, Tp. Lào Cai

0203840125

35

99

 

 

 

 

134

35

99

 

 

141

275

2

4

 

 

6

12

Hội đồng coi thi THPT DTNT và KTTH-HNDN tỉnh: 12 phòng thi (đặt tại trung tâm KTTH - HNDN&GDTX tỉnh)

Trung tâm KTTH - HNDN&GDTX tỉnh

Ρ.Kim Tân, Tp. Lào Cai

0203840185

 

 

 

 

123

3

126

Trung tâm GDTX số 2 thành phố Lào Cai

Ρ.Thống Nhất, Tp. Lào Cai

0203852170

 

 

 

 

15

 

15

13

THPT số 1 thành phố Lào Cai

P.Cốc Lếu, Tp. Lào Cai

0203842843

383

 

 

 

 

1

384

384

 

 

 

 

384

16

 

 

 

 

16

Hội đồng coi thi THPT số 1 thành phố Lào Cai: 16 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 thành phố Lào Cai)

14

THPT số 2 thành phố Lào Cai

P.Bình Minh, Tp. Lào Cai

0203852306

293

 

 

 

 

2

295

295

120

 

 

 

415

13

5

 

 

 

18

Hội đồng coi thi THPT số 2 và số 4 thành phố Lào Cai: 18 phòng thi (đặt tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai)

THPT số 4 thành phố Lào Cai

P.Cam Đường, Tp. Lào Cai

0203852092

 

119

 

 

 

1

120

15

THPT số 3 thành phố Lào Cai

P.Duyên Hải, Tp. Lào Cai

0203826809

 

281

 

 

 

1

282

 

282

 

 

135

417

 

12

 

 

6

18

Hội đồng coi thi THPT số 3 và GDTX số 1 thành phố Lào Cai: 18 phòng thi (đặt tại trường THPT số 3 thành phố Lào Cai)

Trung tâm GDTX số 1 thành phố Lào Cai

P.Duyên Hải, Tp. Lào Cai

020826485

 

 

 

 

119

16

135

16

THPT Chuyên tỉnh Lào Cai

P.Bắc Cường, Tp. Lào Cai

0203841955

231

 

20

 

 

 

251

231

 

20

 

 

251

10

 

1

 

 

11

Hội đồng coi thi THPT Chuyên tỉnh Lào Cai: 11 phòng thi (đặt tại trường THPT Chuyên tỉnh Lào Cai)

17

Trường THPT số 1 huyện Mường Khương

TT. Mường Khương, H. Mường Khương

0203881207

 

172

 

25

 

16

213

 

188

 

25

67

280

 

8

 

1

3

12

Hội đồng coi thi THPT số 1 và GDTX huyện Mường Khương: 12 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 huyện Mường Khương)

Trung GDTX huyện Mường Khương

TT. Mường Khương, H. Mường Khương

0203891206

 

 

 

 

57

10

67

18

Trường THPT số 2 huyện Mường Khương

X, Bản Lầu, H. Mường Khương

0203886231

 

130

 

 

 

1

131

 

131

 

 

 

131

 

6

 

 

 

6

Hội đồng coi thi THPT số 2 huyện Mường Khương: 06 phòng thi (đặt tại trường THPT số 2 huyện Mường Khương)

19

THPT số 1 huyện Sa Pa

TT. Sa Pa, H. Sa Pa

0202216700

67

78

 

 

 

5

150

67

119

 

 

110

296

3

5

 

 

5

13

Hội đồng thi THPT và GDTX huyện Sa Pa: 13 phòng (đặt tại trường THCS Kim Đồng)

THPT số 2 huyện Sa Pa

X. Bản Hồ, H. Sa Pa

0203887302

 

34

 

 

 

2

36

Trung tâm GDTX huyện  Sa Pa

TT. Sa Pa, H. Sa Pa

0203871241

 

 

 

 

80

30

110

20

Trường THPT số 1 huyện Si Ma Cai

X. Si Ma Cai, H. Si Ma Cai

0203796229

 

120

 

 

 

4

124

 

198

 

 

85

283

 

9

 

 

4

13

Hội đồng coi thi THPT và GDTX huyện Si Ma Cai: 13 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 và THCS Si Ma Cai)

Trường THPT số 2 huyện Si Ma Cai

X. Sín Chéng, H. Si Ma Cai

0203508040

 

72

 

 

 

2

74

Trung tâm GDTX huyện Si Ma Cai

X. Si Ma Cai, H. Si Ma Cai

0203796413;
0203796223

 

 

 

 

53

32

85

21

Trường THPT số 1 huyện Văn Bàn

TT. Khánh Yên, H. Văn Bàn

0203882185

34

202

 

 

 

 

236

34

202

 

 

 

236

2

9

 

 

 

11

Hội đồng coi thi THPT số 1 huyện Văn Bàn: 11 phòng thi (đặt tại trường THPT số 1 huyện Văn Bàn)

22

Trường THPT số 2 huyện Văn Bàn

X. Võ Lao, H. Văn Bàn

0203863549

 

233

 

 

 

2

235

 

235

 

 

 

235

 

10

 

 

 

10

Hội đồng coi thi THPT số 2 huyện Văn Bàn: 10 phòng thi (đặt tại trường THPT số 2 huyện Văn Bàn)

23

Trường THPT số 3 huyện Văn Bàn

X. Dương Quý, H. Văn Bàn

0203895077

 

81

 

 

 

1

82

 

82

 

 

112

194

 

4

 

 

5

9

Hội đồng coi thi THPT số 3 và GDTX huyện Văn Bàn: 09 phòng thi (đặt tại trường THCS TT. Khánh Yên)

Trung tâm GDTX huyện Văn Bàn

TT. Khánh Yên, H. Văn Bàn

0203882196

 

 

 

 

95

17

112

24

Trường THPT số 4 huyện Văn Bàn

X. Khánh Yên Hạ, H. Văn Bàn

0202246476

 

146

 

 

 

 

146

 

146

 

 

 

146

 

6

 

 

 

6

Hội đồng coi thi THPT số 4 huyện Văn Bàn: 06 phòng thi (đặt tại trường THPT số 4 huyện Văn Bàn)

 

38 (trường/trung tâm)

 

 

1.598

3.374

20

57

786

256

6.091

1.603

3.473

20

57

938

6.091

71

152

1

3

42

269